Hơi Thở Hít sâu: Nâng tay đan chưởng đẩy thẳng lên đỉnh đầu, kiễng nhẹ gót; Thở ra: Buông tay hạ gót chầm chậm về hai bên hông.
Kinh Lạc Kinh Tam Tiêu: Thông suốt Thượng tiêu (Tim/Phổi), Trung tiêu (Tỳ/Vị), Hạ tiêu (Can/Thận/Bàng quang).
Y Sinh Học Kéo giãn tối đa chuỗi cơ dựng sống và cơ liên sườn, giải nén đĩa đệm, tăng thông khí đỉnh phổi.
Hơi Thở Hít vào: Hạ Trung Bình Tấn, tay kéo cung căng ngang ngực, mắt nhìn đầu ngón tay đẩy; Thở ra: Thu tay, nâng người về vị trí ban đầu.
Kinh Lạc Phế Kinh & Đại Trường Kinh: Khai mở huyệt Trung Phủ, Thiếu Thương, thông thoáng khí quản.
Y Sinh Học Mở rộng thể tích lồng ngực, tăng sức chịu lực cơ tứ đầu đùi, củng cố sự vững chãi khớp háng (Kua).
Hơi Thở Hít vào: Một tay đẩy trời (chưởng hướng thượng), một tay ấn đất (chưởng áp hạ), căng nhẹ liên sườn; Thở ra: Đổi tay tuần tự.
Kinh Lạc Tỳ Kinh & Vị Kinh: Xoa bóp nội tạng vùng bụng, hỗ trợ chuyển hóa thức ăn và hấp thu dinh dưỡng.
Y Sinh Học Tạo áp lực đối kháng cơ học lên dạ dày, gan và lá lách, tăng nhu động ruột, giảm đầy hơi trào ngược.
Hơi Thở Hít vào: Mở ngực, xoay ngoài cánh tay, xoay cổ mắt nhìn gót chân đối diện; Thở ra: Thả lỏng xoay đầu về chính diện.
Kinh Lạc Đốc Mạch & Bàng Quang Kinh: Kích hoạt các huyệt Đại Chùy, Phong Trì, giải tỏa ứ trệ trục thần kinh.
Y Sinh Học Giải phóng chèn ép 7 đốt sống cổ C1-C7 và động mạch cảnh, tăng tưới máu lên não, thư giãn hệ thần kinh thực vật.
Hơi Thở Hạ Mã Tấn: Hít vào gập người chếch một bên; Thở ra: Xoay tròn thân trên qua bên đối diện hạ trọng tâm xua hỏa độc.
Kinh Lạc Tâm Kinh & Thận Kinh (Thủy Hỏa Ký Tế): Nước Thận bốc lên làm mát lửa Tâm hỏa bốc nghịch gây bồn chồn mất ngủ.
Y Sinh Học Tăng độ linh hoạt khớp háng, mở đĩa đệm thắt lưng, cân bằng trương lực dây thần kinh phế vị.
Hơi Thở Hít vào: Vươn hai tay lên cao uốn nhẹ lưng; Thở ra: Chậm rãi gập người về trước, vuốt dọc mặt sau chân ôm mắt cá/ngón chân.
Kinh Lạc Thận Kinh & Bàng Quang Kinh: Kích thích huyệt Mệnh Môn, Thận Du, Dũng Tuyền bồi bổ nguyên khí.
Y Sinh Học Kéo giãn toàn bộ chuỗi cân mạc mặt sau (Posterior Chain), giảm co thắt gân kheo, phòng ngừa đau thần kinh tọa.
Hơi Thở Mã Tấn: Thu quyền về eo; Thở ra: Đấm chậm xoắn ốc ra trước, mắt mở to nhìn thẳng tụ khí; Hít vào: Xoay cổ tay thu quyền.
Kinh Lạc Can Kinh & Đởm Kinh: Can khai khiếu ra mắt, chủ cân cơ màng gân; kích hoạt năng lượng nội sinh.
Y Sinh Học Rèn luyện khả năng phát lực xoắn ốc (Spiral Torque), tăng sức mạnh gân mạc cổ tay và cơ cẳng tay.
Hơi Thở Hít vào: Kiễng cao hai gót chân, vươn đỉnh đầu (Bách Hội); Thở ra: Thả gót rơi tự do chạm sàn tạo rung chấn nhẹ khắp thân người.
Kinh Lạc Kỳ Kinh Bát Mạch: Sóng rung chấn vi thể điều hòa 12 kinh mạch, khai thông các điểm tắc nghẽn kinh khí.
Y Sinh Học Kích thích tạo tế bào tạo xương (Osteoblast) nhờ lực phản hồi, bơm dịch bạch huyết hồi lưu về tim.