TaichiNOW · Thư Viện Tinh Hoa
Thư Viện Sách PDF
Bản Dịch Toàn Văn · Tán Thủ & Đối Luyện · 1983

Thái Cực Quyền Nội Lực — Tập 3

Power Taiji, Volume Three — Erle Montaigue
Đại sư Erle Montaigue Toàn Văn 65 Trang · 6 Phần 255 Ảnh Gốc
Bìa sách Power Taiji Tập 3
Về bản dịch này. Tập ba của bộ Power Taiji — ấn hành năm 1983 bởi Moontagu Books — là quyển Tán Thủ / Tự Vệ (San Sau fighting): nghệ thuật ứng dụng chiến đấu thực dụng của Thái Cực. Mở đầu là hai bài quyền Pauchui (Quyền Số 1 và Quyền Số 2) — nền tảng phát lực — tiếp đến là Đại Tán Thủ (Large San-Sau), bài đối luyện hai người, và cuối cùng là Tán Thủ Chiến Đấu, nghệ thuật tự vệ đối kháng chia làm hai phần. Bản dịch giữ nguyên 255 ảnh gốc của sách, mỗi ảnh đều ghi rõ số hình in trong bản gốc (từ Ảnh số 1 đến 255, riêng Ảnh 77 và Ảnh 178 không có trong bản gốc) để bạn đối chiếu với phần chữ.
Về bộ ba tác phẩm. Power Taiji gồm ba tập. Tập Một (đã dịch) trình bày Khí Công và Bài Quyền Nguyên Gốc của Dương Trừng Phủ cùng những nguyên tắc Đẩy Tay nền tảng. Tập Hai (đã dịch) đi sâu vào toàn bộ kỹ pháp Đẩy Tay và các tay đôi, tay ba. Tập Ba (quyển này) là Tán Thủ / Tự Vệ (San Sau fighting) — nghệ thuật ứng dụng chiến đấu thực dụng. Ba tập bổ khuyết cho nhau: từ nội lực, qua đối luyện, đến ứng dụng.
Tủ Sách Erle Montaigue. Đây là một trong 26 tác phẩm của Erle Montaigue được phát hành miễn phí, tập hợp trong Tủ Sách Erle Montaigue của thư viện — gồm Bát Quái Chưởng, Thái Cực Quyền, Nội Công và các chuyên đề dưỡng sinh.

Pauchui Quyền Số 1 — Phần Khai Mạc

Phần này trình bày nửa đầu của bài Pauchui (Bộ Quyền Đấm) số 1, một loạt các đòn tấn công nhanh dùng nắm đấm, cùi chỏ và các thế quét, được minh họa bằng ảnh từng bước theo hướng Bắc–Nam–Đông–Tây.

Bước Tiến & Đấm (ADVANCE STEP & PUNCH)

Đứng quay mặt về hướng Bắc như ở ảnh số 1, với nắm đấm như minh họa. Xoay các ngón chân phải sang phải 45 độ và dồn trọng lượng lên chân phải. Trượt lòng bàn tay trái xuống dưới khuỷu tay phải, lòng bàn tay úp xuống. Lòng bàn tay phải mở ra và xoay ngửa. Trượt nắm đấm trái dọc theo cánh tay phải khi nắm đấm phải thu về hông phải. Bước chân trái lên phía trước góc 45 độ và dùng bằng (p'eng) đẩy lên bằng cánh tay trái.

Ảnh số 1, ảnh gốc trang 10
Ảnh số 1 — ảnh gốc tr. 10.

Xem ảnh số 2. Khi bước chân phải lên phía trước và dồn trọng lượng vào nó, kéo lòng bàn tay trái về tai trái rồi đấm thẳng về hướng Bắc, nhắm vào tim, bằng nắm đấm phải. Đây phải là một động tác phát kình (fa-jing) với cú giật mạnh ở cuối.

Ảnh số 2, ảnh gốc trang 10
Ảnh số 2 — ảnh gốc tr. 10.

Xem ảnh số 3.

Ảnh số 3, ảnh gốc trang 10
Ảnh số 3 — ảnh gốc tr. 10.

Phát kình (fa-jing). Đây là động tác bùng nổ từ đan điền (tan-t'ien), chứ không phải chỉ dùng sức cơ bắp của cánh tay. Hãy thư giãn cho đến khoảnh khắc bùng phát, rồi dồn toàn thân thành một cú giật sắc ở cuối đòn.

Bước Tiến, Đỡ & Đấm (ADVANCE STEP AND BLOCKING PUNCH)

Ngồi lùi về chân trái và đỡ vào trong, hướng lên bằng lòng bàn tay trái, trong khi chân phải nhấc lên sát đầu gối trái và nắm đấm phải thu về hông. Xem ảnh số 4. Giờ bước chân phải lên phía trước và tấn công tim bằng một cú đấm phải. Xem ảnh số 5. Đòn đỡ đầu tiên bằng lòng bàn tay trái đồng thời cũng là một đòn tấn công vào cổ, còn cú đấm là động tác phát kình. Đòn đỡ phải giữ hoàn toàn bất động trong giây lát trước khi đấm.

Ảnh số 4, ảnh gốc trang 10
Ảnh số 4 — ảnh gốc tr. 10.
Ảnh số 5, ảnh gốc trang 10
Ảnh số 5 — ảnh gốc tr. 10.

Bước Tiến Sang Trái (ADVANCE STEP TO THE LEFT)

Xoay thân người về hướng Đông-Bắc và đưa chân phải cắt ngang để tạo thế bước kéo (scissors step) khi bạn đẩy lên bằng lòng bàn tay trái. Xem ảnh số 6. Dồn trọng lượng lên chân phải và bước về hướng Đông-Bắc rồi tấn công bằng cùi chỏ. Đây là một động tác quét, mạnh mẽ nhưng chậm hơn phát kình. Xem ảnh số 7.

Ảnh số 6, ảnh gốc trang 10
Ảnh số 6 — ảnh gốc tr. 10.
Ảnh số 7, ảnh gốc trang 11
Ảnh số 7 — ảnh gốc tr. 11.

Tấn Công Cẳng Tay Trái & Đánh Tim Bằng Cùi Chỏ (ATTACK LEFT FOREARM AND STRIKE HEART WITH ELBOW)

Bước chéo ¼ về hướng Nam bằng chân phải và nắm lấy cổ tay trái từ dưới lên bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 8. Kéo sang phải (Nam), rồi bước chân trái lên sát chân phải. Ảnh số 9. Giữ một nắm đấm bằng tay trái khi bạn bước chéo về hướng Đông-Bắc bằng chân trái; đẩy nắm đấm trái bằng lòng bàn tay phải để tấn công bằng cùi chỏ. Ảnh số 10.

Ảnh số 8, ảnh gốc trang 11
Ảnh số 8 — ảnh gốc tr. 11.
Ảnh số 9, ảnh gốc trang 11
Ảnh số 9 — ảnh gốc tr. 11.
Ảnh số 10, ảnh gốc trang 11
Ảnh số 10 — ảnh gốc tr. 11.

Tấn Công Cánh Tay Trái (LEFT ARM ATTACK)

Nâng cả hai chân lên cùng lúc, đứng thẳng lên đồng thời thực hiện một cú đấm lưng tay (back fist) bằng nắm đấm trái. Xem ảnh số 11 — đây là động tác phát kình.

Ảnh số 11, ảnh gốc trang 11
Ảnh số 11 — ảnh gốc tr. 11.

Rút Bước Tấn Công Hổ (REMOVE STEP ATTACK TIGER ON LEFT)

Đẩy bằng lòng bàn tay phải dưới nách trái và kéo cánh tay trái qua cổ tay phải của bạn. Bước chân trái sang hướng Đông và thực hiện một cú đấm vòng (roundhouse) vào thái dương. Đây là động tác phát kình. Xem ảnh số 12.

Ảnh số 12, ảnh gốc trang 11
Ảnh số 12 — ảnh gốc tr. 11.

Hướng trong ảnh. Hãy nhớ! Các bức ảnh không nhất thiết xếp theo đúng hướng, nên hãy đọc kỹ chữ trong sách để biết hướng chuyển động đúng, đừng chỉ nhìn vị trí trong ảnh.

Nâng Tay & Tiến Lên (RAISE ARM AND ADVANCE)

Xoay nhanh sang phải với trọng lượng đặt trên chân trái, đỡ vào trong và xuống bằng lòng bàn tay trái khi cánh tay phải vòng lên từ dưới. Xem ảnh số 13. Giờ vỗ về phía trước bằng mu bàn tay phải và ngồi xuống chân phải. Đây là động tác phát kình. Ảnh số 14.

Ảnh số 13, ảnh gốc trang 12
Ảnh số 13 — ảnh gốc tr. 12.
Ảnh số 14, ảnh gốc trang 12
Ảnh số 14 — ảnh gốc tr. 12.

Đấm Vào Thân (PUNCH TO BODY)

Ngồi lùi về chân trái và đỡ sang phải bằng lòng bàn tay trái khi bạn xoay hơi sang phải và kéo nắm đấm phải về hông. Xem ảnh số 15. Giờ dồn trọng lượng lên chân trước và đấm vào vùng thượng vị (solar plexus). Đây là động tác phát kình. Ảnh số 16.

Ảnh số 15, ảnh gốc trang 12
Ảnh số 15 — ảnh gốc tr. 12.
Ảnh số 16, ảnh gốc trang 12
Ảnh số 16 — ảnh gốc tr. 12.

Ngả Lùi (BEND BACKWARDS)

Bước nhỏ chéo về hướng Đông-Nam khi bạn đỡ vào trong bằng cánh tay trái. Ảnh số 17. Nhấc chân phải và vẽ một cung ra trái rồi về phải như thể bước vòng sau chân đối phương. Cùng lúc, lòng bàn tay trái kéo sang trái khi bạn xoay thân sang trái. Cánh tay phải giáng mạnh chéo qua thân đối phương và kéo nó qua chân phải của bạn về hướng Nam. Đây là động tác quét. Ảnh số 18.

Ảnh số 17, ảnh gốc trang 12
Ảnh số 17 — ảnh gốc tr. 12.
Ảnh số 18, ảnh gốc trang 12
Ảnh số 18 — ảnh gốc tr. 12.

Rút Lùi & Tấn Công Hổ Bằng Phải (RETREAT AND ATTACK TIGER RIGHT)

Ngồi lùi về chân trái và đẩy về phía trước bằng tay trái khi bạn kéo nắm đấm phải về hông phải và nhấc chân phải. Ảnh số 19. Giờ bước chân xuống về hướng Nam và đấm bằng nắm đấm phải. Ảnh số 20.

Ảnh số 19, ảnh gốc trang 13
Ảnh số 19 — ảnh gốc tr. 13.
Ảnh số 20, ảnh gốc trang 13
Ảnh số 20 — ảnh gốc tr. 13.

Đòn cùi chỏ ở cự ly gần. Trong ảnh, tác giả dùng đòn cùi chỏ thay vì đấm, vì nó dường như hiệu quả hơn nhiều ở cự ly quá gần như thế này. Hãy luyện cả hai để tùy cơ ứng biến.

Tiến Lên, Giữ Bên Trái & Tấn Công Bằng Tễ (ADVANCE KEEPING TO THE LEFT AND ATTACK WITH CHEE)

Xoay các ngón chân phải sang hướng Tây-Nam và bước chân trái lên phía trước để tấn công bằng tễ (chee). Đây là động tác phát kình. Ảnh số 21.

Ảnh số 21, ảnh gốc trang 13
Ảnh số 21 — ảnh gốc tr. 13.

Tách Đôi & Đá (DOUBLE SEPARATION AND KICK)

Vượt lùi bằng chân trái và tung cả hai tay lên rồi xòe ra khi bạn đá bằng chân phải. Chân trái chưa chạm đất. Ảnh số 22 và ảnh số 22A. Đặt chân trái xuống và lập tức bước lùi bằng chân phải, về hướng Bắc. Đỡ sang trái bằng cẳng tay phải. Cú đá là động tác phát kình, còn bước xuống và đỡ là động tác chậm. Ảnh số 23.

Ảnh số 22, ảnh gốc trang 13
Ảnh số 22 — ảnh gốc tr. 13.
Ảnh số 22A, ảnh gốc trang 13
Ảnh số 22A — ảnh gốc tr. 13.
Ảnh số 23, ảnh gốc trang 13
Ảnh số 23 — ảnh gốc tr. 13.

Lật Ngửa (BEND BACKWARDS)

Xoay lòng bàn tay phải ngửa để đỡ và kéo trọng lượng lên chân trái. Khi làm vậy, đẩy về phía vai phải bằng lòng bàn tay phải. Đây là động tác quét. Ảnh số 24. Giờ bước theo cung về phía trước bằng chân phải như trước, tựa như bước vòng phía sau rồi vòng về Nam và xoay thân sang trái; cánh tay phải giáng chéo qua ngực. Ảnh số 25.

Ảnh số 25, ảnh gốc trang 14
Ảnh số 25 — ảnh gốc tr. 14.
Ảnh số 26, ảnh gốc trang 14
Ảnh số 26 — ảnh gốc tr. 14.

Chống Bằng Trái & Đấm Bằng Phải (SUPPORT WITH LEFT AND PUNCH WITH RIGHT)

Xoay thân sang phải và ngồi lùi về chân trái khi bạn xúc từ dưới lên bằng tay trái. Nắm đấm phải xoay theo chiều kim đồng hồ và khi bạn ngồi xuống chân phải, đấm xuống bằng nắm đấm chày (hammer fist) phải. Ảnh số 26. Cả đòn đỡ bằng lòng bàn tay trái lẫn cú đấm đều nhanh.

Ảnh số 27, ảnh gốc trang 14
Ảnh số 27 — ảnh gốc tr. 14.

Rắn Bò Xuống & Tễ Vào Bụng (SNAKE CREEPS DOWN AND CHEE TO THE STOMACH)

Ngồi xổm hẳn xuống chân trái và chạm mắt cá chân phải bằng lòng bàn tay phải ở mặt trong. Xem ảnh số 27. Giờ xoay chân phải 45 độ sang phải, bước luồn chân trái qua về hướng Nam và dùng tễ (chee). Ảnh số 28. Đòn đỡ nhanh còn đòn tấn công là phát kình.

Ảnh số 28, ảnh gốc trang 14
Ảnh số 28 — ảnh gốc tr. 14.
Ảnh số 29, ảnh gốc trang 14
Ảnh số 29 — ảnh gốc tr. 14.

Xoay Thân & Lũ (TURN BODY AND LU — PULL BACKWARD)

Xoay các ngón chân trái 45 độ sang trái và nhấc chân phải lên, đồng thời gạt nhẹ mép cẳng tay trái bằng lòng bàn tay phải. Xem ảnh số 29. Giờ bước lùi về hướng Bắc bằng chân trái và xoay lòng bàn tay trái sang thế kéo lùi (lu). Tay phải xoay ngửa và ở trước tay trái. Xem ảnh số 30. Tất cả được thực hiện với tốc độ từ chậm đến nhanh.

Ảnh số 30, ảnh gốc trang 14
Ảnh số 30 — ảnh gốc tr. 14.
Ảnh số 31, ảnh gốc trang 15
Ảnh số 31 — ảnh gốc tr. 15.

Tiến Lên & Ép Bằng Hai Tay (ADVANCE AND PRESS WITH BOTH HANDS)

Thực hiện bước trượt lùi, tức là chân phải nhích lên ngang rồi chân trái bước lùi về Bắc. Khi đó, cả hai lòng bàn tay đỡ vào giữa thân và vẽ hai vòng tròn ngược nhau cho đến khi cả hai sát tai. Chân phải nhấc lên. Ảnh số 31. Giờ dồn toàn bộ trọng lượng lên chân phải và ép về phía trước bằng cả hai lòng bàn tay. Xem ảnh số 32. Chỉ riêng động tác ép mới dùng sức mạnh.

Ảnh số 32, ảnh gốc trang 15
Ảnh số 32 — ảnh gốc tr. 15.
Ảnh số 33, ảnh gốc trang 15
Ảnh số 33 — ảnh gốc tr. 15.

Đẩy Đơn Trên Cánh Tay Phải (SINGLE PUSH ON RIGHT ARM)

Xoay các ngón chân phải 45 độ sang Tây-Nam, một cú xoay có trọng lượng, và đưa lòng bàn tay phải cắt ngang thân, lòng bàn tay úp xuống. Xem ảnh số 33. Giờ đẩy lòng bàn tay phải sang phải trong một đòn đỡ, và bước luồn chân trái qua khi bạn tấn công cánh tay trên bằng lòng bàn tay trái. Đòn đỡ chậm còn đòn tấn công là phát kình. Xem ảnh số 34.

Ảnh số 34, ảnh gốc trang 15
Ảnh số 34 — ảnh gốc tr. 15.
Ảnh số 35, ảnh gốc trang 15
Ảnh số 35 — ảnh gốc tr. 15.

Đổi Bước & Đẩy (CHANGING STEP AND PUSH)

Thọc mạnh cánh tay phải ra như thể bị kéo về phía trước. Giờ bước lùi bằng chân trái và đẩy về phía trước bằng lòng bàn tay trái khi bạn kéo lòng bàn tay phải về. Ảnh số 35. Bước chân phải lên phía trước về hướng Nam và đẩy bằng cả hai lòng bàn tay. Ảnh số 36. Hai cú đẩy đều là phát kình.

Ảnh số 36, ảnh gốc trang 16
Ảnh số 36 — ảnh gốc tr. 16.
Ảnh số 37, ảnh gốc trang 16
Ảnh số 37 — ảnh gốc tr. 16.

Lánh & Đẩy (EVASION AND PUSH)

Ngồi lùi về chân trái và ngồi xổm khi cả hai tay vẽ một vòng cung lên trái rồi sang phải như thể đỡ. Giờ đẩy về hướng Nam. Ảnh số 37 và 38.

Ảnh số 38, ảnh gốc trang 16
Ảnh số 38 — ảnh gốc tr. 16.
Ảnh số 39, ảnh gốc trang 16
Ảnh số 39 — ảnh gốc tr. 16.

Tiến Lên & Ngả Lùi (ADVANCE AND BEND BACKWARDS)

Bước chéo về hướng Đông-Nam, song song với chân phải, bằng chân trái khi bạn đẩy bằng lòng bàn tay trái trước ngực. Ảnh số 39. Bước chân phải vòng theo cung như thể bước sau một cái chân. Khi bạn xoay thân sang trái, giáng mạnh cánh tay phải chéo qua ngực. Ảnh số 40. Tất cả các động tác cuối này đều thực hiện chậm.

Ảnh số 40, ảnh gốc trang 16
Ảnh số 40 — ảnh gốc tr. 16.
Ảnh số 41, ảnh gốc trang 16
Ảnh số 41 — ảnh gốc tr. 16.

Luyện tập nền tảng. Hãy tập thuần thục nửa đầu bài Pauchui này — từng động tác phải có thăng bằng, tốc độ và lực lượng tốt — trước khi chuyển sang nửa sau. Khi gặp đối luyện (san-sau), một người sẽ đảm nhận nửa đầu và người kia nửa sau.

Pauchui Quyền Số 1 — Phần Kết Thúc

Phần này hoàn tất bài Pauchui số 1, tiếp nối nửa đầu bằng các thế đấm phượng hoàng, cùi chỏ, vai, đá và các thế kết thúc như Độc Thích Cầm, Đơn Biên và Khảo Mã, dẫn đến tư thế chào kết thúc bài quyền.

Tấn Công Hổ Bằng Phải (ATTACK TIGER ON RIGHT)

Chạm cẳng tay phải bằng lòng bàn tay trái và kéo chân phải lùi lại. Ảnh số 41. Kéo lòng bàn tay trái xuống sát bên trái trong thế nắm, và khi bước chân phải sang hướng Đông-Nam hãy thực hiện một cú đấm phượng hoàng (phoenix fist) bằng nắm đấm phải. Đòn đấm nhanh. Xem ảnh số 42.

Ảnh số 42, ảnh gốc trang 17
Ảnh số 42 — ảnh gốc tr. 17.
Ảnh số 43, ảnh gốc trang 17
Ảnh số 43 — ảnh gốc tr. 17.

Bước Sang Trái & Tễ (STEP TO THE LEFT AND CHEE)

Xoay các ngón chân phải 45 độ sang phải (Nam), nhấc chân trái lên và đặt lòng bàn tay phải vào mặt trong cổ tay trái. Bước sang hướng Đông và tấn công bằng tễ (chee) khi các ngón chân phải lết vòng 45 độ sang trái. Tễ là động tác phát kình. Xem ảnh số 43.

Ảnh số 44, ảnh gốc trang 17
Ảnh số 44 — ảnh gốc tr. 17.

Đổi Bước & Đòn Vai (CHANGING STEP AND SHOULDER STROKE)

Thực hiện đổi bước sang hướng Đông (chân trái lùi, chân phải tới). Xoay cả hai tay thành vòng tròn hướng lên trước mặt rồi xuống hai bên khi bạn đánh bằng vai phải về hướng Đông. Đây là động tác chậm hơn. Ảnh số 44.

Ảnh số 45, ảnh gốc trang 17
Ảnh số 45 — ảnh gốc tr. 17.

Đòn Cùi Chỏ (ELBOW STROKE)

Ngồi lùi về chân trái và gạt nhẹ mép cẳng tay phải bằng lòng bàn tay trái, trong khi cùi chỏ phải vẽ một vòng ngược chiều kim đồng hồ và tấn công khi bạn lăn về phía trước. Ảnh số 45.

Ảnh số 46, ảnh gốc trang 18
Ảnh số 46 — ảnh gốc tr. 18.

Rút Lùi & Kéo Xuống (RETREAT AND PULL DOWN)

Nâng cả hai lòng bàn tay lên trước ngực trong thế chéo, tay phải ở ngoài. Ảnh số 46. Ngồi lùi. Bước chân trái sang hướng Tây-Nam và xòe hai lòng bàn tay để kéo cả hai xuống khi dồn trọng lượng lên chân phải. Ảnh số 47. Tiếp theo chéo tay lần nữa với tay trái ở ngoài, và khi bước lùi về Tây-Nam bằng chân trái, kéo xuống bằng cả hai lòng bàn tay. Ảnh số 48. Các động tác này thực hiện nhẹ nhàng.

Ảnh số 47, ảnh gốc trang 18
Ảnh số 47 — ảnh gốc tr. 18.
Ảnh số 48, ảnh gốc trang 18
Ảnh số 48 — ảnh gốc tr. 18.
Ảnh số 49, ảnh gốc trang 18
Ảnh số 49 — ảnh gốc tr. 18.

Đòn Vai Trái (LEFT SHOULDER STROKE)

Nắm cổ tay trái của chính mình bằng lòng bàn tay phải, xoay các ngón chân phải 45 độ, bước chân trái lên hướng Đông-Bắc và thực hiện đòn vai bằng vai trái. Ảnh số 49. Đây là động tác dễ.

Ảnh số 50, ảnh gốc trang 18
Ảnh số 50 — ảnh gốc tr. 18.

Đấm phượng hoàng (phoenix fist). Là cú đấm bằng nắm đấm xoè hơi cong, thường bật ra rất nhanh ở cự ly gần. Hãy để lực bắt nguồn từ vòng xoay của eo chứ không phải từ cánh tay một mình.

Đá Mũi Chân Phải (RIGHT TOE KICK)

Xoay các ngón chân trái 45 độ sang trái, hướng Bắc. Sau đó gạt nhẹ cẳng tay trái bằng lòng bàn tay phải. Xem ảnh số 50. Xòe cả hai lòng bàn tay ra như trong thế thức Dương Thành Phủ (Yang Cheng-Fu) và đá bằng các ngón chân phải vào nách phải, hướng Đông-Bắc. Ảnh số 51. Thực hiện nhanh.

Ảnh số 51, ảnh gốc trang 18
Ảnh số 51 — ảnh gốc tr. 18.
Ảnh số 52, ảnh gốc trang 19
Ảnh số 52 — ảnh gốc tr. 19.

Xoay Quanh & Đá Trăng Khuyên Trái (SPIN AROUND AND LEFT CRESCENT KICK)

Xoay vòng trên các ngón chân trái và quay mặt về hướng Đông-Bắc ngược chiều kim đồng hồ. Xoay và tiếp đất bằng chân phải. Lòng bàn tay vẫn ngửa khi bạn thực hiện cú đá trăng khuyên trái (chân vòng lên và qua trái). Phần tấn công là mặt ngoài bàn chân trái. Đây là động tác nhanh. Ảnh số 52.

Ảnh số 53, ảnh gốc trang 19
Ảnh số 53 — ảnh gốc tr. 19.

Đòn Vai Phải (RIGHT SHOULDER STROKE)

Khi chân trái hạ xuống, đặt nó sát chân phải và nắm vòng lên phía phải bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 53. Giờ kéo lòng bàn tay phải xuống sát bên trái, dồn trọng lượng lên chân trái và thực hiện đòn vai phải về hướng Đông-Bắc. Ảnh số 54. Thực hiện chậm.

Ảnh số 54, ảnh gốc trang 19
Ảnh số 54 — ảnh gốc tr. 19.
Ảnh số 55, ảnh gốc trang 19
Ảnh số 55 — ảnh gốc tr. 19.

Tiến Lên & Chụp Đuôi Chim Trái (ADVANCE AND SEIZE BIRDSTAIL LEFT)

Ngồi lùi người và vẽ một vòng ngược chiều kim đồng hồ lùi về bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 55. Thực hiện đổi bước (chân phải lùi, chân trái tới), và khi làm vậy, đánh chéo lên bằng lòng bàn tay trái. Ảnh số 56, về hướng Đông-Bắc.

Ảnh số 56, ảnh gốc trang 20
Ảnh số 56 — ảnh gốc tr. 20.

Tiến Lên & Chụp Đuôi Chim Phải (ADVANCE AND SEIZE BIRDS TAIL RIGHT)

Xoay cả hai hàng ngón chân vòng về phía sau, hướng Tây-Nam, và trượt lòng bàn tay trái xuống dưới cổ tay phải. Ảnh số 57. Giờ kéo xuống bằng lòng bàn tay trái. Bước chân phải sang Tây-Nam và đánh chéo lên bằng cánh tay phải. Ảnh số 58. Cả hai động tác đuôi chim đều chậm.

Ảnh số 57, ảnh gốc trang 20
Ảnh số 57 — ảnh gốc tr. 20.
Ảnh số 58, ảnh gốc trang 20
Ảnh số 58 — ảnh gốc tr. 20.

Đỡ Ra Sau & Đấm Thân (BLOCK TO REAR AND PUNCH TO BODY)

Xoay hàng ngón chân vòng lại về hướng Đông-Bắc và đỡ sang trái bằng lòng bàn tay trái hướng lên. Ảnh số 59. Bước chân phải lên Đông-Bắc và đấm bằng nắm đấm phải. Ảnh số 60. Đòn đỡ là quét còn đòn đấm là phát kình.

Ảnh số 59, ảnh gốc trang 20
Ảnh số 59 — ảnh gốc tr. 20.
Ảnh số 60, ảnh gốc trang 20
Ảnh số 60 — ảnh gốc tr. 20.

Tiến Đánh & Đá (ADVANCE STRIKE AND KICK)

Đỡ vào rồi ra bằng lòng bàn tay phải và xoay các ngón chân phải 90 độ sang phải. Ảnh số 61. Đá bằng gót chân trái; ngón chân xoè về vùng đầu gối và đồng thời đánh vào mặt bằng lòng bàn tay trái xòe. Quay mặt về hướng Đông. Ảnh số 62. Lòng bàn tay và chân đều thực hiện như phát kình.

Ảnh số 61, ảnh gốc trang 20
Ảnh số 61 — ảnh gốc tr. 20.
Ảnh số 63, ảnh gốc trang 21
Ảnh số 63 — ảnh gốc tr. 21.

Đá Sen Vào Nách (LOTUS KICK TO AXILA)

Đặt chân trái xuống hướng Đông-Nam và khi thực hiện cú đá trăng khuyên sen (lotus) về phía Nam bằng chân phải, vỗ nó bằng cả hai lòng bàn tay sang trái. Ảnh số 63.

Ảnh số 64, ảnh gốc trang 21
Ảnh số 64 — ảnh gốc tr. 21.

Tay Xảo Trượt Xuống Hạ Bộ (ARTFUL HAND SNAKES TO THE GROIN)

Sau cú đá, đặt chân phải xuống sát chân trái. Thân người quay về hướng Tây-Nam. Bước chân trái sang Tây-Nam với trọng lượng trên chân phải, hạ thân xuống thấp nhất có thể như trong thế "rắn bò xuống" (snake creeps down) và đánh vào hạ bộ bằng lòng bàn tay trái, các ngón xoay xuống, còn lòng bàn tay phải ở trên đầu. Đây là động tác rơi xuống nhanh. Ảnh số 64.

Ảnh số 65, ảnh gốc trang 21
Ảnh số 65 — ảnh gốc tr. 21.

Ba Cú Đấm (TRIPLE PUNCH)

Nhấc chân trái và đánh bằng lòng bàn tay phải về hướng Tây-Nam. Giờ lập tức đánh bằng lòng bàn tay trái khi bạn kéo lòng bàn tay phải về. Khi đặt chân trái xuống hướng Tây-Nam và dồn trọng lượng vào nó, hãy đánh vào vùng tim bằng nắm đấm phải. Ảnh số 65. Ba cú đấm nên thực hiện nhanh nhất có thể mà không mất lực.

Ảnh số 66, ảnh gốc trang 21
Ảnh số 66 — ảnh gốc tr. 21.

Lực từ chân trước. Trong thế Rút Bước Đẩy Khỉ (Repulse Monkey), sức mạnh của các cú đánh đến từ chân trước; chỉ riêng cú đánh là nhanh, còn bước lùi giữ thăng bằng. Đừng vội vã mất gốc.

Rút Bước & Đẩy Khỉ (STEP BACK AND REPULSE MONKEY)

Bước lùi về hướng Đông-Bắc bằng chân trái khi bạn đỡ vào trong bằng lòng bàn tay trái. Đánh bằng lòng bàn tay phải, trọng lượng trên chân trái như trong thế thức. Ảnh số 66. Đỡ xuống bằng lòng bàn tay phải hướng lên, bước lùi bằng chân phải và đánh bằng lòng bàn tay trái. Ảnh số 67. Đỡ bằng lòng bàn tay trái hướng lên, bước lùi bằng chân trái và đánh bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 68. Lực cho các cú đánh đến từ chân trước và chỉ riêng cú đánh là nhanh.

Ảnh số 67, ảnh gốc trang 22
Ảnh số 67 — ảnh gốc tr. 22.
Ảnh số 68, ảnh gốc trang 22
Ảnh số 68 — ảnh gốc tr. 22.
Ảnh số 69, ảnh gốc trang 22
Ảnh số 69 — ảnh gốc tr. 22.

Kim Châm Đáy Biển (NEEDLE AT SEA BOTTOM)

Bước lùi bằng chân phải, trọng lượng trên nó, và kéo xuống bằng lòng bàn tay phải, lòng bàn tay trái ở trên. Ảnh số 69. Đây là động tác trung bình.

Ảnh số 70, ảnh gốc trang 22
Ảnh số 70 — ảnh gốc tr. 22.

Gảy Đàn (HOLDING — PLAYING THE LUTE)

Bước chân trái sang hướng Đông và dồn trọng lượng vào nó, lòng bàn tay phải kéo xuống ngang ngực trong khi lòng bàn tay trái đẩy lên. Ảnh số 70. Mức độ trung bình.

Ảnh số 71, ảnh gốc trang 22
Ảnh số 71 — ảnh gốc tr. 22.
Ảnh số 72, ảnh gốc trang 22
Ảnh số 72 — ảnh gốc tr. 22.

Đơn Biên (SINGLE WHIP)

Đỡ sang phải bằng lòng bàn tay trái rồi đẩy sang trái trong khi giữ một móc bằng tay trái. Bước chân phải lên phía trước về hướng Bắc và tấn công vào tim bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 71 và 72. Đòn tấn công là phát kình.

Ảnh số 73, ảnh gốc trang 22
Ảnh số 73 — ảnh gốc tr. 22.
Ảnh số 74, ảnh gốc trang 23
Ảnh số 74 — ảnh gốc tr. 23.

Khảo Miệng Ngựa (INSPECTION OF HORSE'S MOUTH)

Đỡ sang trái bằng lòng bàn tay phải, bước chân trái lên hướng Bắc và trượt lòng bàn tay trái ra ngoài qua lòng bàn tay phải đang xoay xuống. Chọc vào cổ họng bằng các ngón tay trái. Ảnh số 73. Đây là động tác trung bình.

Ảnh số 75, ảnh gốc trang 23
Ảnh số 75 — ảnh gốc tr. 23.

Kéo Xuống, Xoay Quanh & Kết Thúc (PULL DOWN SPIN AROUND AND CONCLUDE)

Ném cả hai tay vòng lên rồi bước lùi bằng chân trái về hướng Nam. Kéo xuống bằng cả hai tay. Ảnh số 74. Xoay bàn chân phải ra sau và xoay thân người về hướng Nam. Ảnh số 75. Xoay cả hai tay lên và vẽ hai vòng lớn từ dưới lên theo cung đối nhau, rồi hạ chúng xuống bắt chéo trước mặt. Ảnh số 76. Chạm hai đầu gối và cúi chào. Tất cả các động tác cuối đều thực hiện bằng chuyển động quét. Đây kết thúc phần đầu của bài Pauchui.

Ảnh số 76, ảnh gốc trang 23
Ảnh số 76 — ảnh gốc tr. 23.
Ảnh số 77, ảnh gốc trang 23
Ảnh số 77 — ảnh gốc tr. 23.

Nối liền hai nửa. Phần sau bắt đầu ngay khi phần này kết thúc, không dừng lại. Khi biểu diễn như tán thủ (san-sau), một bạn tập đảm nhận phần đầu và người kia phần sau. Hãy luyện thật nhuần nhuyễn phần đầu — với thăng bằng, tốc độ và lực — trước khi học phần sau.

Pauchui Quyền Số 2

Bài Pauchui thứ hai tiếp nối ngay sau bài thứ nhất, bắt đầu từ thế chào và mang đến các thế Nâng Tay, đấm lưng tay, cùi chỏ, và những thế kết thúc như Ngọc Nữ Thoa Thoa — lưu ý không có ảnh số 77.

Bước Trái & Nâng Tay (STEP LEFT AND LIFT HANDS)

Bắt đầu quay mặt về hướng Nam, tức là hướng bạn có ở cuối bài thứ nhất. Tiếp nối ngay từ tư thế cúi chào và bước chéo sang trái, hơi về phía trước. Các ngón chân ở góc 45 độ. Cùng lúc, đỡ sang phải ngang trung tâm bằng lòng bàn tay trái. Giờ đưa lòng bàn tay phải lên trước tay trái để vào thế nâng tay (lift hands). Gót chân phải đá vào đầu gối hoặc ống chân. Cú đá là phát kình. Nắm đấm phải có thể dùng để đấm vào mặt nhưng không thực hiện, chỉ cần biết rằng nó có thể làm được. Ảnh số 78. Giờ xoay thân sang phải, đẩy lòng bàn tay trái sang phải và kéo nắm đấm phải về hông phải. Bước tới về hướng Nam và đấm vào vùng tim. Ảnh số 79. Cú đấm là phát kình. Lưu ý: không hề có ảnh số 77!

Ảnh số 78, ảnh gốc trang 24
Ảnh số 78 — ảnh gốc tr. 24.
Ảnh số 79, ảnh gốc trang 24
Ảnh số 79 — ảnh gốc tr. 24.

Đỡ & Đấm Lưng Tay (BLOCK AND BACKFIST)

Ngồi lùi về chân trái và đỡ sang phải, xuống bằng lòng bàn tay trái. Cùng lúc, nắm đấm phải vòng lên dưới cánh tay trái. Ảnh số 80. Và tấn công bằng đấm lưng tay (back fist) vào mặt khi trọng lượng dồn lên chân phải. Cả đòn đỡ lẫn đòn đấm đều nhanh. Ảnh số 81.

Ảnh số 80, ảnh gốc trang 24
Ảnh số 80 — ảnh gốc tr. 24.
Ảnh số 81, ảnh gốc trang 24
Ảnh số 81 — ảnh gốc tr. 24.

Đánh Hổ Bên Phải (HIT THE TIGER ON THE RIGHT)

Ngồi lùi về chân trái và đỡ dưới nách phải bằng lòng bàn tay trái. Cùng lúc đưa chân phải lùi ngang với chân trái, xoay về hướng Tây-Nam. Ảnh số 82. Bước chân trái sang Tây-Nam và thực hiện đấm phượng hoàng bằng nắm đấm phải. Ảnh số 83. Cú đấm nhanh.

Ảnh số 82, ảnh gốc trang 25
Ảnh số 82 — ảnh gốc tr. 25.
Ảnh số 84, ảnh gốc trang 25
Ảnh số 84 — ảnh gốc tr. 25.

Không có ảnh số 77. Tác giả ghi chú rõ: ảnh số 77 không tồn tại. Đừng tìm nó — hãy theo thứ tự ảnh thực tế từ 76 sang 78.

Ngồi Lùi & Tấn Công Cùi Chỏ (SIT BACK AND ATTACK THE ELBOW)

Ngồi lùi về chân trái và giữ lòng bàn tay phải, các ngón xoay xuống, trước nách phải. Ảnh số 84. Giờ đẩy về phía trước bằng lòng bàn tay phải, ngón xuống. Đây là động tác trung bình. Xem ảnh số 85.

Ảnh số 83, ảnh gốc trang 25
Ảnh số 83 — ảnh gốc tr. 25.
Ảnh số 85, ảnh gốc trang 25
Ảnh số 85 — ảnh gốc tr. 25.

Tấn Công Cùi Chỏ Phải (RIGHT ELBOW ATTACK)

Ngồi lùi về chân phải khi bạn đưa chân trái cắt ngang trước chân phải. Vẫn giữ lòng bàn tay phải sát nách phải. Ảnh số 86. Bước chân phải sang Tây-Nam và tấn công bằng cùi chỏ phải. Ảnh số 87. Đòn cùi chỏ là phát kình.

Ảnh số 86, ảnh gốc trang 25
Ảnh số 86 — ảnh gốc tr. 25.
Ảnh số 87, ảnh gốc trang 25
Ảnh số 87 — ảnh gốc tr. 25.

Kéo Tay Phải & Đấm Lưng Tay (PULL RIGHT ARM AND BACKFIST)

Bước chân trái sang Tây-Nam và nắm vòng lên hướng Tây bằng lòng bàn tay trái. Ảnh số 88. Kéo lòng bàn tay trái về và dồn trọng lượng lên chân phải. Đánh bằng đấm lưng tay về hướng Bắc. Đây là phát kình. Ảnh số 89.

Ảnh số 88, ảnh gốc trang 25
Ảnh số 88 — ảnh gốc tr. 25.
Ảnh số 89, ảnh gốc trang 25
Ảnh số 89 — ảnh gốc tr. 25.

Ép Thân Mạnh (PRESS FORWARD)

Ngồi lùi về chân trái và đưa cả hai tay vòng lên theo chiều kim đồng hồ sang trái rồi qua trước mặt khi bạn ép về phía trước bằng cả hai tay. Động tác ép là một cú đẩy thân mạnh mẽ. Ảnh số 90.

Ảnh số 90, ảnh gốc trang 26
Ảnh số 90 — ảnh gốc tr. 26.

Thế Mở Bước Lùi Đấm (OPEN STANCE MOVING AWAY PUNCH)

Ngồi lùi về chân trái và đỡ vào trong, sang phải bằng cẳng tay trái. Đưa nắm đấm phải về hông. Nhấc chân phải lên và khi bạn đấm vào tim, đặt chân xuống trở lại hướng Bắc. Ảnh số 91. Cú đấm là phát kình.

Ảnh số 91, ảnh gốc trang 26
Ảnh số 91 — ảnh gốc tr. 26.

Chia Mã Gầu Trái (PARTITION OF WILD HORSE'S MANE LEFT)

Bước chân phải ra sau và đỡ lên trước bằng cánh tay bằng (p'eng) phải. Ảnh số 92. Lòng bàn tay trái ở dưới lòng bàn tay phải. Kéo lòng bàn tay phải về bên phải và khi dồn trọng lượng lên chân trái, đánh chéo lên bằng cẳng tay trái, lòng bàn tay ngửa. Ảnh số 93. Đây là động tác chậm, mạnh mẽ.

Ảnh số 92, ảnh gốc trang 26
Ảnh số 92 — ảnh gốc tr. 26.
Ảnh số 93, ảnh gốc trang 26
Ảnh số 93 — ảnh gốc tr. 26.

Xoay Thân Rút Lùi & Kéo Lùi (TURN BODY RETREAT AND PULL BACK)

Ngồi lùi về chân phải và xoay lòng bàn tay trái ra ngoài trong thế nắm. Giờ bước chân trái ra sau và thực hiện kéo lùi (lu) như trong ảnh số 94. Đây là động tác chậm.

Ảnh số 94, ảnh gốc trang 26
Ảnh số 94 — ảnh gốc tr. 26.

Động tác chậm và mạnh. Thế Chia Mã Gầu và Kéo Lùi là những động tác chậm nhưng đầy lực lượng, khác với các cú phát kình bùng nổ. Hãy giữ trọn vẹn trọng tâm khi chuyển từ nhanh sang chậm.

Hóa Lực Sang Phải & Ép (NEUTRALISE TO RIGHT AND PRESS)

Với trọng lượng trên chân trái, xoay thân sang phải khiến cả hai lòng bàn tay đẩy sang phải để hóa giải lực. Rồi bước chân trái lên phía trước về hướng Bắc và ép. Ảnh số 95. Động tác ép là phát kình.

Ảnh số 95, ảnh gốc trang 27
Ảnh số 95 — ảnh gốc tr. 27.

Đấm Bụng Dưới (PUNCH TO LOWER ABDOMEN)

Kéo chân trái lùi ngang với chân phải và đỡ sang trái bằng cẳng tay trái. Ảnh số 96. Nắm đấm phải vẽ một vòng ngược về hông phải. Giờ bước chân phải lên phía trước về hướng Bắc và đấm vào bụng dưới bằng nắm đấm phải. Ảnh số 97. Cú đấm nhanh.

Ảnh số 96, ảnh gốc trang 27
Ảnh số 96 — ảnh gốc tr. 27.
Ảnh số 97, ảnh gốc trang 27
Ảnh số 97 — ảnh gốc tr. 27.

Ngọc Nữ Thoa Thoa (FAIR LADY WORKS AT SHUTTLES)

Kéo chân phải lùi ngang với chân trái và đỡ lên bằng cánh tay bằng (p'eng) phải. Lòng bàn tay trái dưới lòng bàn tay phải. Ảnh số 98. Khi bạn bước chân trái sang hướng Tây trong một bước đổi, cánh tay trái vòng lên ở mặt ngoài cánh tay phải, lòng bàn tay xòe, rồi tấn công vào ngực bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 99. Đòn tấn công nhanh.

Ảnh số 98, ảnh gốc trang 27
Ảnh số 98 — ảnh gốc tr. 27.
Ảnh số 99, ảnh gốc trang 27
Ảnh số 99 — ảnh gốc tr. 27.

Đại Tán Thủ — Bài Hai Người (Large San-Sau Two Person Set)

Đây là phần thứ hai của sách: bài Đại Tán Thủ (Large San-Sau) hai người, một chuỗi các kỹ thuật đã định sẵn nhưng mang tính thực chiến, minh họa bằng ảnh từng bước từ ảnh 100 đến 147, rồi lời kết luận.

Hạc Xoè Cánh & Đá Trái (CRANE SPREADS WINGS AND LEFT KICK)

Bước chân phải sang phải và khi dồn trọng lượng vào nó, tung lòng bàn tay phải vòng lên trên trán, lòng bàn tay xòe ra. Lòng bàn tay trái xòe xuống bên trái khi bạn thực hiện cú đá gót về phía trước (Bắc). Ảnh số 100. Cú đá thực hiện nhanh.

Ảnh số 100, ảnh gốc trang 28
Ảnh số 100 — ảnh gốc tr. 28.

Rút Lùi & Đánh Cánh Tay Trái (RETREAT AND STRIKE LEFT ARM)

Gạt cổ tay phải bằng lòng bàn tay trái ở trên khi bạn bước chân trái ra sau. Kéo xuống bằng lòng bàn tay trái sang trái. Giáng nắm đấm chày (hammer fist) phải xuống cẳng tay trái của đối phương khi bạn ngồi xuống chân trái. Cú chày thực hiện nhanh. Ảnh số 101.

Ảnh số 101, ảnh gốc trang 28
Ảnh số 101 — ảnh gốc tr. 28.

Song Phong Qua Nhĩ (DOUBLE WIND GOES THROUGH BOTH EARS)

Xoay các ngón chân phải 45 độ về hướng Đông-Bắc khi lòng bàn tay trái kéo ra hướng Bắc. Ảnh số 102. Bước chân trái sang hướng Tây và vỗ lên mu bàn tay trái của chính mình bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 103. Đà của cú vỗ khiến cả hai tay vung xuống và lên theo hai vòng tròn ngược nhau. Khi bạn giữ hai nắm đấm, bước chân phải lên hướng Bắc và tấn công thái dương hoặc tai bằng hai nắm đấm phượng hoàng. Ảnh số 104. Toàn bộ động tác quét, với cú đấm cuối là động tác bật (flicking).

Ảnh số 102, ảnh gốc trang 28
Ảnh số 102 — ảnh gốc tr. 28.
Ảnh số 103, ảnh gốc trang 28
Ảnh số 103 — ảnh gốc tr. 28.
Ảnh số 104, ảnh gốc trang 28
Ảnh số 104 — ảnh gốc tr. 28.

An toàn điểm huyệt. Điểm C.V.14 cực kỳ nhạy cảm và phải tránh hoàn toàn khi đối luyện (sparring). Tác giả gọi đây là điểm trí mệnh (Dim-Mak) — chỉ luyện trong hình thức, đừng áp dụng lực thật lên bạn tập.

Rút Lùi & Đấm C.V.14 (RETREAT AND PUNCH TO C.V.14)

Nhảy lùi, đẩy bằng chân phải và tiếp đất khoảng hai feet về sau, hai chân ngang nhau. Cùng lúc, nắm vòng lên trái và hạ thân xuống với nắm đấm phải ở bên phải. Ảnh số 105. Giờ lao tới, bước chân phải lên và đấm vào điểm C.V.14. Đây là điểm trí mệnh (Dim-Mak). Ảnh số 106. Cú đấm nhanh.

Ảnh số 105, ảnh gốc trang 29
Ảnh số 105 — ảnh gốc tr. 29.
Ảnh số 106, ảnh gốc trang 29
Ảnh số 106 — ảnh gốc tr. 29.

Mở Ra & Bẻ Gãy Tay Phải (OPEN UP AND BREAK RIGHT ARM)

Ngồi lùi về chân trái và xòe cả hai lòng bàn tay. Lòng bàn tay trái nắm. Ảnh số 107. Lòng bàn tay phải vẽ vòng kim đồng hồ xuống phải rồi lên trái. Rồi cả hai lòng bàn tay đẩy và kéo để bẻ gãy một cánh tay. Tay trái đẩy, lòng bàn tay xòe ra, trong khi tay phải kéo vào với lòng bàn tay xoay vào trong. Ảnh số 108. Có một cánh tay nằm giữa hai lòng bàn tay bạn, và khi bạn đẩy-kéo, bạn bẻ gãy khớp khuỷu tay. Đây là phát kình và nhanh.

Ảnh số 107, ảnh gốc trang 29
Ảnh số 107 — ảnh gốc tr. 29.
Ảnh số 108, ảnh gốc trang 29
Ảnh số 108 — ảnh gốc tr. 29.

Tấn Công Bằng Lòng Bàn Tay (ATTACK WITH PALM)

Ngồi lùi lần nữa và xòe cả hai lòng bàn tay ra ngoài như trước. Khi dồn trọng lượng lên chân phải, vỗ sang phải bằng lòng bàn tay phải. Đây là động tác nhanh. Ảnh số 109.

Ảnh số 109, ảnh gốc trang 29
Ảnh số 109 — ảnh gốc tr. 29.

Tấn Công Bằng Cùi Chỏ Phải (ATTACK WITH RIGHT ELBOW)

Ngồi lùi lần nữa và xòe tay như trước. Lần này tiến lên và tấn công bằng cùi chỏ phải. Ảnh số 110. Cũng là động tác nhanh.

Ảnh số 110, ảnh gốc trang 30
Ảnh số 110 — ảnh gốc tr. 30.

Đổi Thế & Đánh Cánh Tay Phải (CHANGE STANCE AND STRIKE RIGHT ARM)

Khi bạn bước lùi về hướng Nam bằng chân phải, dùng bằng (p'eng) đẩy lên bằng cánh tay phải. Ảnh số 111. Xoay lòng bàn tay phải ngửa rồi xuống và nắm. Khi kéo xuống sát bên phải, giáng nắm đấm chày trái xuống như trong ảnh số 112. Tốc độ trung bình.

Ảnh số 111, ảnh gốc trang 30
Ảnh số 111 — ảnh gốc tr. 30.
Ảnh số 112, ảnh gốc trang 30
Ảnh số 112 — ảnh gốc tr. 30.

Kéo Lùi Sang Trái (PULL BACK TO THE LEFT)

Lại đỡ lên bằng cánh tay bằng (p'eng) trái và bước chân phải lên trước cho đến khi song song và ngang vai với chân trái. Dồn trọng lượng vào nó. Xoay lòng bàn tay trái ra và nắm, đưa lòng bàn tay phải vòng lên và sang trái, lòng bàn tay ngửa, sẵn sàng cho lũ (lu). Ảnh số 113. Dịch chân trái lùi về hướng Đông và kéo xuống với trọng lượng trên chân trái. Ảnh số 114. Đang quay mặt về hướng Tây. Tốc độ trung bình.

Ảnh số 113, ảnh gốc trang 30
Ảnh số 113 — ảnh gốc tr. 30.
Ảnh số 114, ảnh gốc trang 30
Ảnh số 114 — ảnh gốc tr. 30.

Trở Lại Tễ (RETURN CHEE — SQUEEZE)

Dùng cả hai tay, xoay thân sang trái và hóa giải (neutralize). Bước sang phải rồi bước chân trái lên hướng Đông-Bắc và dùng tễ (chee) quay mặt về Tây-Nam. Ảnh số 115. Tễ là phát kình.

Ảnh số 115, ảnh gốc trang 31
Ảnh số 115 — ảnh gốc tr. 31.

Đổi Thế & Đánh Bằng Vai Trái (CHANGE STANCE AND STRIKE WITH LEFT SHOULDER)

Quay mặt Tây-Nam, đưa chân phải lùi và chân trái lên trước. Cùng lúc nắm cổ tay trái của chính mình bằng lòng bàn tay phải và đánh vào Tây-Nam bằng vai trái, trọng lượng trên chân trái. Động tác trung bình. Ảnh số 116.

Ảnh số 116, ảnh gốc trang 31
Ảnh số 116 — ảnh gốc tr. 31.

Kim Kê Độc Lập (GOLDEN ROOSTER STANDS ON ONE LEG)

Xoay chân trái 45 độ về Nam, bước chân phải lên trước cho đến khi ngang với chân trái, các ngón chân hướng Tây. Đưa cả hai tay lên trước, tay phải bắt chéo qua tay trái. Ảnh số 117. Xòe lòng bàn tay lên và đầu gối phải tấn công hạ bộ. Động tác trung bình. Ảnh số 118.

Ảnh số 117, ảnh gốc trang 31
Ảnh số 117 — ảnh gốc tr. 31.
Ảnh số 118, ảnh gốc trang 31
Ảnh số 118 — ảnh gốc tr. 31.

Tách Đôi, Tiến Lên & Đá (DOUBLE SEPARATION ADVANCE AND KICK)

Giờ bước chân trái xuống hướng Tây-Nam. Cả hai tay chỉ xuống trước mặt như thể bị kéo xuống. Trọng lượng trên chân trái. Lòng bàn tay xoay xuống. Bước chân phải lên sát chân trái như trước và bắt chéo cổ tay như trước, chỉ khác là tay trái ở ngoài. Xòe lòng bàn tay lên và ra...

Ảnh số 119, ảnh gốc trang 32
Ảnh số 119 — ảnh gốc tr. 32.

Tiếp: Đá Gót Vào Ống Chân (KICK TO SHIN)

...lần này đá vào ống chân bằng gót chân trái. Đây là động tác nhanh, còn các động tác kéo xuống chậm. Ảnh số 119.

Ảnh số 120, ảnh gốc trang 32
Ảnh số 120 — ảnh gốc tr. 32.

Rút Lùi & Chày Tay Trái (RETREAT AND HAMMER LEFT ARM)

Từ cú đá chân trái, đặt chân trái xuống hướng Tây-Nam và như trước, cả hai lòng bàn tay kéo xuống trước mặt. Bước lùi một bước bằng chân trái và nắm bằng lòng bàn tay trái trước bụng. Nắm đấm chày phải vẽ một vòng ngược chiều kim đồng hồ và giáng xuống cánh tay trái của đối phương khi bạn ngồi lùi. Cú chày thực hiện nhanh. Ảnh số 120.

Ảnh số 121, ảnh gốc trang 32
Ảnh số 121 — ảnh gốc tr. 32.

Tách Đôi, Đỡ & Đá Bằng Lòng Bàn Tay Phải (DOUBLE SEPARATION BLOCK KICK WITH RIGHT PALM)

Từ thế trước, ngồi tới trên chân phải khi cánh tay trái cắt ngang sang phải để bắt chéo với lòng bàn tay phải ở dưới. Cả hai lòng bàn tay xòe ra. Tách cả hai lòng bàn tay, tay trái lên và tay phải đỡ xuống bên phải. Nhanh. Ảnh số 121.

Ảnh số 122, ảnh gốc trang 32
Ảnh số 122 — ảnh gốc tr. 32.

Đổi Bước Tách Đôi & Đỡ Đá (CHANGING STEP DOUBLE SEPARATION AND BLOCK KICK)

Đưa chân phải lùi về chân trái. Đưa lòng bàn tay phải lên trước để bắt chéo ở mặt ngoài tay trái, cả hai lòng bàn tay xòe. Bước chân trái sang Tây-Nam và đỡ xuống bên trái bằng lòng bàn tay trái, lên bằng lòng bàn tay phải. Đây là thế hoàn toàn ngược với động tác trước, chỉ khác là có một bước đổi. Ảnh số 122.

Ảnh số 123, ảnh gốc trang 33
Ảnh số 123 — ảnh gốc tr. 33.

Đánh Vai Phải & Đổi Bước (RIGHT SHOULDER STRIKE AND CHANGING STEP)

Đưa chân trái lùi về chân phải và đỡ thấp vào trong bằng lòng bàn tay trái. Ảnh số 123. Xoay lòng bàn tay phải ra thấp và bước chân phải lên phía trước về Tây-Nam rồi đánh bằng vai. Ảnh số 124. Động tác chậm.

Ảnh số 124, ảnh gốc trang 33
Ảnh số 124 — ảnh gốc tr. 33.
Ảnh số 125, ảnh gốc trang 33
Ảnh số 125 — ảnh gốc tr. 33.

Tấn Công Tay Bên Phải (ATTACK ARM ON RIGHT)

Bước chân trái sang Tây-Nam và dùng bằng (p'eng) đẩy lên trước bằng cẳng tay phải. Ảnh số 125. Bước chân phải vòng quanh sang Tây-Nam để bạn nay quay mặt Đông-Bắc; khi làm vậy, nắm bằng lòng bàn tay phải và đánh bằng lòng bàn tay trái, trọng lượng trên chân trái. Ảnh số 126. Đây là một cú nhảy lên không trung và đòn đánh là phát kình.

Ảnh số 126, ảnh gốc trang 33
Ảnh số 126 — ảnh gốc tr. 33.
Ảnh số 127, ảnh gốc trang 33
Ảnh số 127 — ảnh gốc tr. 33.

Tấn Công Tay Bên Trái (ATTACK ARM ON THE LEFT)

Đây là động tác ngược lại với cái trước. Bước chân phải lên hướng Đông-Bắc và dùng bằng (p'eng) đẩy lên bằng cẳng tay trái. Rồi bước chân trái lên Đông-Bắc và xoay trở lại Tây-Nam. Nắm bằng lòng bàn tay trái và tấn công bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 127.

Ảnh số 128, ảnh gốc trang 34
Ảnh số 128 — ảnh gốc tr. 34.

Tấn Công Thân Từ Bên (ATTACK BODY FROM SIDE)

Đỡ vào bằng lòng bàn tay trái và xoay các ngón chân phải 45 độ về hướng Tây. Tạo một nắm đấm phải. Ảnh số 128. Bước chân trái sang Tây-Nam và nắm đấm phải vẽ vòng kim đồng hồ để tấn công bụng dưới. Đây là một bước đổi nhảy, với cú đấm nhanh và mạnh. Ảnh số 129.

Ảnh số 129, ảnh gốc trang 34
Ảnh số 129 — ảnh gốc tr. 34.
Ảnh số 130, ảnh gốc trang 34
Ảnh số 130 — ảnh gốc tr. 34.

Hạc Trắng Xoè Cánh (STORK SPREADS WINGS)

Bước lên chân trái, nhấc chân phải để đỡ một cú đá. Xòe cả hai lòng bàn tay ra, quay mặt về hướng Tây. Chân phải thực hiện một cú tát (snap). Ảnh số 130.

Ảnh số 131, ảnh gốc trang 34
Ảnh số 131 — ảnh gốc tr. 34.

Tà Phi Trái (SLANT FLYING LEFT)

Đặt chân phải xuống trước chân trái và dùng bằng (p'eng) đẩy lên bằng cẳng tay phải. Ảnh số 131. Bước chân trái lên hướng Tây-Bắc và kéo lòng bàn tay phải về bên phải. Cánh tay trái từ dưới vung lên, đánh chéo qua ngực đối phương về Đông-Bắc. Động tác quét chậm. Ảnh số 132.

Ảnh số 132, ảnh gốc trang 34
Ảnh số 132 — ảnh gốc tr. 34.
Ảnh số 133, ảnh gốc trang 35
Ảnh số 133 — ảnh gốc tr. 35.

Tà Phi Phải & Đổi Bước (SLANT FLYING RIGHT AND CHANGING STEP)

Chạm lòng bàn tay phải của bạn bằng lòng bàn tay trái để biểu thị một cú nắm, khi bạn đưa chân trái lùi cho đến khi song song với chân phải. Kéo lòng bàn tay trái về bên trái và khi làm vậy, bước chân phải lên phía trước về hướng Đông-Bắc và từ dưới vung chéo lên bằng cẳng tay phải. Ảnh số 133.

Ảnh số 134, ảnh gốc trang 35
Ảnh số 134 — ảnh gốc tr. 35.

Đấm Lưng Tay Phải (RIGHT BACK FIST)

Ngồi lùi về chân trái và đỡ vào trong rồi ra trái bằng lòng bàn tay trái. Khi dồn trọng lượng lên chân phải, nắm đấm phải vẽ một vòng hướng vào bạn rồi ra ngoài để tấn công bằng đấm lưng tay. Xem ảnh số 134. Đòn đỡ và đòn tấn công đều nhanh.

Ảnh số 135, ảnh gốc trang 35
Ảnh số 135 — ảnh gốc tr. 35.

Tiến & Quạt Tấn Công Bên Trái (ADVANCE AND FAN ATTACK ON LEFT)

Xoay các ngón chân phải 45 độ về hướng Đông, một cú xoay có trọng lượng, và đỡ vào trong bằng lòng bàn tay trái khi lòng bàn tay phải cắt ngang sang trái để "tiếp quản" đòn đỡ. Ảnh số 135. Kéo lòng bàn tay phải sang phải và bước luồn chân trái qua về Đông-Bắc rồi tấn công bằng chưởng hổ mang (cobra palm) vào cạnh cổ. Ảnh số 136. Cả đòn đỡ lẫn tấn công đều ở tốc độ vòng cung. Xem chưởng hổ mang ở ảnh số 137.

Ảnh số 136, ảnh gốc trang 35
Ảnh số 136 — ảnh gốc tr. 35.
Ảnh số 137, ảnh gốc trang 35
Ảnh số 137 — ảnh gốc tr. 35.

Tiến & Quạt Tấn Công Bên Phải (ADVANCE AND FAN ATTACK ON RIGHT)

Đây là động tác hoàn toàn ngược lại. Xoay các ngón chân trái 45 độ sang trái (Bắc) và đỡ vào trái bằng lòng bàn tay phải. Lòng bàn tay trái cắt ngang sang phải và tiếp quản đòn đỡ từ trên. Kéo lòng bàn tay trái sang trái và bước luồn chân phải qua về Đông-Bắc khi bạn tấn công bằng chưởng hổ mang vào cổ. Ảnh số 138.

Ảnh số 138, ảnh gốc trang 36
Ảnh số 138 — ảnh gốc tr. 36.

Bước Tới Thất Tinh (STEP FORWARD TO THE SEVEN STARS)

Bước chân trái lên ngang chân phải khi cả hai nắm đấm vẽ hai vòng tròn ngược nhau. Bắt chéo nắm đấm tại cổ tay trước mặt, tay phải ở ngoài, và đá bằng mũi bàn chân phải vào vùng ống chân. Ảnh số 139. Cú đá là phát kình.

Ảnh số 139, ảnh gốc trang 36
Ảnh số 139 — ảnh gốc tr. 36.

Qua Bối (FAN THROUGH THE BACK)

Bước chân phải xuống hướng Đông-Bắc, rồi bước thêm chân trái lên Đông-Bắc và chỉ đặt mũi bàn chân xuống khi lòng bàn tay chỉ xuống. Ảnh số 140. Bước chân trái lên phía trước tạo thế bước cung (bow step), giữ lòng bàn tay phải sát tai phải, lòng bàn tay xòe, và chọc bằng các ngón tay trái về Đông-Bắc. Cả hai động tác đều là quét trung bình. Ảnh số 141.

Ảnh số 140, ảnh gốc trang 36
Ảnh số 140 — ảnh gốc tr. 36.
Ảnh số 141, ảnh gốc trang 36
Ảnh số 141 — ảnh gốc tr. 36.

Loan Cung Xạ Hổ (BENDING BOW TO SHOOT TIGER)

Xoay cả hai hàng ngón chân 45 độ sang phải khi bạn chuyển trọng lượng lên chân phải. Cùng lúc, với đà từ eo, đấm thẳng vào nách phải khi bạn kéo lòng bàn tay phải lên. Về hướng Đông-Nam, cú đấm là phát kình. Ảnh số 142.

Ảnh số 142, ảnh gốc trang 36
Ảnh số 142 — ảnh gốc tr. 36.

Đỡ & Đấm Vào Tim (BLOCK AND PUNCH TO THE HEART)

Ngồi lùi về chân trái và đỡ vào rồi ra bằng lòng bàn tay trái khi bạn nhấc chân phải và nắm đấm thu về hông phải. Ảnh số 143. Bước chân phải lên phía trước về Đông-Nam và đấm vào tim. Ảnh số 144. Cú đấm nhanh.

Ảnh số 143, ảnh gốc trang 37
Ảnh số 143 — ảnh gốc tr. 37.
Ảnh số 144, ảnh gốc trang 37
Ảnh số 144 — ảnh gốc tr. 37.

Hồi Thân Thừa Hổ (RETURNING TO MOUNTAIN RIDING THE TIGER)

Vượt lên không trung từ chân phải và trước khi chân phải chạm đất, đá vào hạ bộ bằng các ngón chân trái. Cùng lúc bắt chéo hai lòng bàn tay trước mặt, tay phải ở ngoài, và xòe cả hai lòng bàn tay ra ngoài. Ảnh số 145. Cú nhảy và đá với toàn bộ lực lượng và tốc độ.

Ảnh số 145, ảnh gốc trang 37
Ảnh số 145 — ảnh gốc tr. 37.

Xoay Quanh & Kết Thúc (SPIN AROUND AND CONCLUSION)

Đặt chân trái xuống hướng Đông-Nam và dùng bằng (p'eng) với cánh tay phải. Ảnh số 146. Bước chân phải sang Nam. Nhảy lên không trung và xòe hai lòng bàn tay thành hai vòng lớn đối nhau, rồi tiếp đất với hai chân khép, quay mặt về Bắc, khi cả hai lòng bàn tay hạ xuống đầu gối, cúi chào. Ảnh số 147.

Ảnh số 146, ảnh gốc trang 37
Ảnh số 146 — ảnh gốc tr. 37.
Ảnh số 147, ảnh gốc trang 37
Ảnh số 147 — ảnh gốc tr. 37.

Phát kình và động tác quét. Trong bài Đại Tán Thủ, các cú đấm, đá và bật đều là phát kình (bùng nổ), còn các thế xoay, kéo và đỡ là động tác quét chậm. Hãy giữ nhịp điệu này rõ ràng để đối phương không đoán được bạn chuyển từ chậm sang nhanh lúc nào.

Kết Luận Phần Hai (THIS CONCLUDES BOTH SIDES OF PAUCHUI)

Những hình thức này đi sâu vào tiềm thức và được triển khai khi bị tấn công bởi tâm trí. Nếu bạn phải suy nghĩ về bất kỳ kỹ thuật nào, thì bạn vẫn còn cần luyện tập thêm. Chúng phải trở nên nhanh và trôi chảy đến mức người xem sẽ không thể biết bạn đang làm gì. Khi đấm, hãy thư giãn trong khi để sức mạnh bắt nguồn từ trung tâm chứ không chỉ từ một cú đấm bằng cơ bắp cánh tay. Khi kéo, hãy kéo bằng toàn bộ lực lượng từ eo và hít vào. Hãy TIN rằng sức mạnh của bạn đang dâng lên từ đan điền (tantien) — và nó sẽ thế, rồi không ai có thể ngăn được đòn tấn công của bạn.

Tán Thủ Chiến Đấu — Phần I

Phần này hợp nhất hai bài Pauchui thành một tình huống chiến đấu đã định sẵn nhưng thực tế, với hai người tập Erle (E) và Jeni (J). Hãy đọc kỹ chữ trong ảnh vì hướng có thể bị đảo ngược để minh họa rõ hơn.

Ghép Tất Cả Lại (PUTTING IT ALL TOGETHER)

Phần tiếp theo xử lý việc ghép hai bài quyền Pauchui lại với nhau trong một tình huống chiến đấu đã dàn dựng nhưng thực tế, dùng hai bài quyền Pauchui nay được gọi là tán thủ (san-sau). Phần này sử dụng tất cả những gì bạn đã học từ đầu quá trình luyện tập: phát thủ (push hands), đại lý (Da-Lu) và thế thức. Bạn sẽ cần một bạn tập cùng trình độ với mình. Lúc đầu, mỗi tuần chỉ luyện một động tác và làm cho thuần thục cho đến khi có thể dùng mà không cần suy nghĩ. Điều quan trọng nhất là giữ thư giãn, mọi cơ và khớp đều lỏng, và dùng toàn thân như một khối thống nhất. Tôi sẽ gọi các ảnh là E & J, nghĩa là Erle và Jeni. Tôi đã chụp ảnh ở góc đẹp nhất để thấy rõ chuyện gì đang xảy ra, nên hãy đọc chữ để biết chính xác hướng di chuyển. Tôi sẽ không lặp lại mọi chi tiết nhỏ vì chúng đã được trình bày trong phần Pauchui.

Bắt Đầu (BEGINNING)

E & J quay mặt đối diện, hai chân song song và ngang vai. E hướng Bắc và J hướng Nam. E giữ một nắm đấm như minh họa trong ảnh số 148 (ảnh bìa, không đặt ở đây).

Tiến Bước & Đấm (ADVANCE STEP AND PUNCH)

E bước chân trái lên và đồng thời đỡ lên bằng cẳng tay trái, nắm đấm ở hông phải. Ảnh số 149.

Ảnh số 149, ảnh gốc trang 39
Ảnh số 149 — ảnh gốc tr. 39.

Tiến Bước & Đấm (Tiếp) (ADVANCE STEP AND PUNCH CONTINUED)

E bước chân phải lên và, với lòng bàn tay trái sát tai trái, tấn công vào tim của J bằng nắm đấm phải. Ảnh số 150. Bước Sang Trái & Nâng Tay: J bước chân trái và lách sang trái, đỡ nắm đấm của E bằng lòng bàn tay trái. Cùng lúc, lòng bàn tay phải trượt lên dưới tay trái, làm lệch đòn tấn công nhiều hơn. Cô ấy rồi đá vào đầu gối phải của E. Cũng ở ảnh số 150. Giờ J xoay thân sang phải, đẩy nắm đấm của E sang phải và giữ một nắm đấm tại hông phải. Cô ấy tấn công tim của E bằng nắm đấm phải. Ảnh số 151.

Ảnh số 150, ảnh gốc trang 40
Ảnh số 150 — ảnh gốc tr. 40.
Ảnh số 151, ảnh gốc trang 40
Ảnh số 151 — ảnh gốc tr. 40.

Tiến Bước, Đỡ & Đấm (ADVANCE STEP AND BLOCKING PUNCH)

E ngồi lùi và đỡ nắm đấm của J từ bên trong bằng lòng bàn tay trái. Ảnh số 152. Nhấc chân phải lên và bước xuống khi anh đấm vào tim của J. Ảnh số 153.

Ảnh số 152, ảnh gốc trang 40
Ảnh số 152 — ảnh gốc tr. 40.
Ảnh số 153, ảnh gốc trang 40
Ảnh số 153 — ảnh gốc tr. 40.

Đỡ & Đấm Lưng Tay (BLOCK AND BACKFIST)

Trước khi cú đấm của E đạt lực tối đa, J lùi người và dùng tay trái đỡ nắm đấm phải của E chéo sang phải và xuống. Lòng bàn tay phải vòng lên dưới cánh tay trái và đánh vào mặt E bằng đấm lưng tay. Ảnh số 154.

Ảnh số 154, ảnh gốc trang 40
Ảnh số 154 — ảnh gốc tr. 40.

Tiến Bước Sang Trái (ADVANCE STEP TO THE LEFT)

E xoay hơi sang phải và lùi, đồng thời rút tay phải về và chân trái lách sang phải một chút. Lòng bàn tay trái nắm khuỷu tay phải của J và bước chân trái ra sau chân phải của cô ấy. E tấn công nách phải của J, hướng Đông-Bắc. Ảnh số 155.

Ảnh số 155, ảnh gốc trang 41
Ảnh số 155 — ảnh gốc tr. 41.

Đánh Hổ Bên Phải (HIT TIGER ON RIGHT)

J đỡ cùi chỏ của E bằng lòng bàn tay trái. Rồi đưa chân phải lùi và bước chân trái lên phía trước về Tây-Nam, tấn công thái dương trái của E bằng nắm đấm phải. Ảnh số 156.

Ảnh số 156, ảnh gốc trang 41
Ảnh số 156 — ảnh gốc tr. 41.

Tấn Công Cẳng Tay Trái & Tim Bằng Cùi Chỏ (ATTACK LEFT FOREARM AND ATTACK HEART WITH ELBOW)

Trước khi cú đấm của Jeni chạm tới, E nắm cổ tay trái của cô bằng lòng bàn tay phải và xoay các ngón chân phải sang phải. Erle kéo cổ tay trái của cô, ngăn cú đấm. Rồi Erle đánh vào tim cô bằng cùi chỏ trái. Ảnh số 157.

Ảnh số 157, ảnh gốc trang 41
Ảnh số 157 — ảnh gốc tr. 41.

Hướng trong ảnh. Tác giả chụp một số ảnh ở hướng đảo ngược để thấy kỹ thuật rõ hơn. Luôn đọc chữ trong sách để biết hướng thật — đừng chỉ dựa vào vị trí người trong ảnh.

Ngồi Lùi & Tấn Công Cùi Chỏ (SIT BACK AND ATTACK ELBOW)

Jeni quay mặt Tây-Nam, ngồi lùi về chân phải và nắm cùi chỏ của Erle bằng lòng bàn tay phải trước khi nó đánh. Jeni tấn công trung tâm của Erle qua cùi chỏ của anh. Ảnh số 157 và 158.

Ảnh số 158, ảnh gốc trang 41
Ảnh số 158 — ảnh gốc tr. 41.

Tấn Công Cánh Tay Trái (LEFT ARM ATTACK)

Để phản lại đòn tấn công của Jeni, Erle đứng lên, đưa chân trái lên sát chân phải và tấn công bằng đấm lưng tay vào đầu cô, ảnh số 159, về hướng Đông-Bắc.

Ảnh số 159, ảnh gốc trang 42
Ảnh số 159 — ảnh gốc tr. 42.

Tấn Công Cùi Chỏ Phải (RIGHT ELBOW ATTACK)

Jeni chuyển trọng lượng lên chân sau và dịch chân trái sang phải trong khi vẫn giữ tay anh. Ảnh số 159. Cô ấy rồi bước chân phải ra sau chân trái của Erle và tấn công nách anh. Ảnh số 160.

Ảnh số 160, ảnh gốc trang 42
Ảnh số 160 — ảnh gốc tr. 42.

Rút Bước Tấn Công Hổ Bên Trái (REMOVE STEP ATTACK TIGER ON LEFT)

Để đề phòng cùi chỏ của cô, Erle giờ đỡ cùi chỏ của Jeni bằng lòng bàn tay phải và nhấc chân phải để đặt xuống sau chân phải của cô, tấn công thái dương phải của cô. Ảnh số 161.

Ảnh số 161, ảnh gốc trang 42
Ảnh số 161 — ảnh gốc tr. 42.

Kéo Tay Phải & Đấm Lưng Tay (PULL RIGHT ARM AND BACK FIST)

Để ngăn đòn tấn công của Erle, Jeni nắm cổ tay phải của anh bằng lòng bàn tay trái và kéo. Cùng lúc bước chân trái chéo sang Tây-Nam và đánh mặt Erle bằng đấm lưng tay phải. Jeni nay quay mặt Bắc, Erle quay mặt Nam. Ảnh số 162.

Ảnh số 163, ảnh gốc trang 43
Ảnh số 163 — ảnh gốc tr. 43.

Nâng Tay & Tiến Lên (RAISE ARM AND ADVANCE)

Erle đỡ đấm lưng tay của Jeni bằng lòng bàn tay trái hướng xuống. Cùng lúc đưa lòng bàn tay phải vòng lên dưới và qua để tấn công cổ cô bằng mu bàn tay. Ảnh số 163.

Ảnh số 164, ảnh gốc trang 43
Ảnh số 164 — ảnh gốc tr. 43.

Ép (PRESS)

Jeni đưa cả hai tay vòng lên theo cung ngược chiều kim đồng hồ và đỡ cẳng tay phải của Erle bằng cẳng tay phải khi cô ngồi lùi. Ảnh số 164. Cô ấy hoàn thành vòng tròn và ép về phía trước vào ngực Erle bằng cả hai lòng bàn tay. Ảnh số 165.

Ảnh số 165, ảnh gốc trang 43
Ảnh số 165 — ảnh gốc tr. 43.
Ảnh số 166, ảnh gốc trang 43
Ảnh số 166 — ảnh gốc tr. 43.

Đấm Thân (PUNCH TO BODY)

Erle ngồi lùi và đỡ cú đấm của Jeni bằng cách xoay sang phải và đẩy cẳng tay phải của cô sang phải anh. Khi làm vậy, anh tạo một nắm đấm phải tại hông và đánh tim của J khi anh ngồi tới. Ảnh số 166.

Ảnh số 167, ảnh gốc trang 44
Ảnh số 167 — ảnh gốc tr. 44.

Thế Mở, Đẩy Tránh Đấm (OPEN STANCE, MOVING PUNCH AWAY)

Jeni ngồi lùi và đỡ cú đấm của Erle bằng lòng bàn tay trái, đẩy nó sang phải cô khi cô đấm vào ngực Erle tại điểm C.V.14. Ảnh số 167.

Ảnh số 168, ảnh gốc trang 44
Ảnh số 168 — ảnh gốc tr. 44.

Điểm C.V.14. Lại nhắc lại: điểm C.V.14 (thượng oa, gần thượng vị) cực kỳ nhạy cảm. Khi đối luyện, chỉ ép vào ngực chung, đừng áp lực thật lên huyệt này.

Lật Ngửa (BEND BACKWARDS)

Erle đỡ cú đấm phải của Jeni bằng cách đỡ từ dưới và ra trái bằng lòng bàn tay trái. Ảnh số 168. Nhấc chân phải lên và đặt sau chân phải của Jeni. Anh giờ giữ cổ tay phải của cô và xoay sang trái, quăng cô qua chân phải của anh. Ảnh số 169.

Ảnh số 169, ảnh gốc trang 44
Ảnh số 169 — ảnh gốc tr. 44.
Ảnh số 170, ảnh gốc trang 44
Ảnh số 170 — ảnh gốc tr. 44.

Chia Mã Gầu Trái (PARTING WILD HORSE'S MANE LEFT)

Trước khi bị quăng, Jeni đỡ lên bằng cẳng tay phải và nhấc chân phải qua chân phải của Erle ra sau, giữ cổ tay phải của anh bằng cổ tay phải của cô. Cô ấy rồi dồn trọng lượng lên chân trái và đánh chéo lên dưới nách phải của Erle bằng cánh tay trái. Ảnh số 170.

Ảnh số 171, ảnh gốc trang 44
Ảnh số 171 — ảnh gốc tr. 44.

Rút Lùi & Tấn Công Hổ Phải (RETREAT AND ATTACK TIGER RIGHT)

Trước cú đánh trái của Jeni, Erle đỡ nó bằng lòng bàn tay trái và ngồi lùi khi nhấc chân phải. Anh đặt chân xuống hướng Nam, ra ngoài chân trái của cô, và tấn công xương sườn trái của Jeni bằng cùi chỏ, về hướng Nam. Ảnh số 171.

Ảnh số 172, ảnh gốc trang 45
Ảnh số 172 — ảnh gốc tr. 45.

Xoay Thân, Lũ & Rút Lùi (TURN BODY AND PULL BACK THEN RETREAT)

Để ngăn đòn, Jeni nắm cổ tay trái của anh bằng lòng bàn tay trái, bước lùi chân trái và thực hiện lũ (lu) lên cánh tay trái của anh. Ảnh số 172.

Ảnh số 173, ảnh gốc trang 45
Ảnh số 173 — ảnh gốc tr. 45.

Tiến Giữ Bên Trái & Tấn Công Bằng Tễ (ADVANCE KEEPING TO LEFT AND ATTACK WITH CHEE)

Thay vì kéo lùi, Erle thuận theo lực, bước tới về hướng Nam, và tấn công bằng tễ (chee) như trong ảnh số 173.

Ảnh số 174, ảnh gốc trang 45
Ảnh số 174 — ảnh gốc tr. 45.

Hóa Lực Sang Phải & Đẩy (NEUTRALISE TO THE RIGHT AND PUSH)

Để hóa giải đòn tễ của Erle, Jeni xoay sang phải, đẩy tay anh sang phải, và bước chân trái lên phía trước, đẩy về phía tim Erle bằng cả hai lòng bàn tay. Ảnh số 174.

Ảnh số 174, ảnh gốc trang 45
Ảnh số 174 — ảnh gốc tr. 45.

Tách Đôi & Đá (DOUBLE SEPARATION AND KICK)

Để không bị đẩy ngã, Erle nhảy lùi, xòe cả hai lòng bàn tay vào mặt trong cánh tay của Jeni và đá vào ngực cô bằng chân phải trước khi các ngón chân trái chạm đất. Ảnh số 175 và 176.

Ảnh số 175, ảnh gốc trang 46
Ảnh số 175 — ảnh gốc tr. 46.
Ảnh số 176, ảnh gốc trang 46
Ảnh số 176 — ảnh gốc tr. 46.

Đấm Bụng Dưới (Tantien hay C.V.4) (PUNCH TO LOWER ABDOMEN)

Jeni đỡ cú đá của Erle bằng lòng bàn tay trái. Ảnh số 177. Cô ấy rồi kéo chân trái lùi và bước chân phải lên phía trước. Cùng lúc nắm đấm phải vẽ một vòng ngược và tấn công bụng dưới của Erle. Ảnh số 179. Lưu ý: tôi đã đảo ngược hướng của ảnh để minh họa kỹ thuật; trên thực tế hướng của cả hai người không đổi so với động tác trước. Lưu ý: không hề có ảnh số 178!

Ảnh số 177, ảnh gốc trang 46
Ảnh số 177 — ảnh gốc tr. 46.
Ảnh số 179, ảnh gốc trang 46
Ảnh số 179 — ảnh gốc tr. 46.

Lật Ngửa (Tiếp) (BEND BACKWARDS)

Erle, với chân đá phải ở phía sau, dồn trọng lượng lên nó khi anh đỡ sang trái bằng cẳng tay phải trước nắm đấm của Jeni. Ảnh số 179.

Ảnh số 179, ảnh gốc trang 46
Ảnh số 179 — ảnh gốc tr. 46.

Đẩy Cánh Tay Phải & Quăng (PUSH AND THROW)

Erle xoay lòng bàn tay phải ngửa để đẩy cánh tay phải của Jeni sang phải anh. Ảnh số 180. Erle giờ đẩy cánh tay phải của Jeni bằng lòng bàn tay trái và bước chân phải vòng ra sau chân phải của cô, dốc cánh tay phải chéo qua cổ cô để quăng cô qua chân anh. Ảnh số 181.

Ảnh số 180, ảnh gốc trang 47
Ảnh số 180 — ảnh gốc tr. 47.
Ảnh số 181, ảnh gốc trang 47
Ảnh số 181 — ảnh gốc tr. 47.

Ngọc Nữ Thoa Thoa (FAIR LADY WORKS AT SHUTTLES)

Jeni, trước khi bị quăng, nhấc cánh tay phải để đỡ cánh tay phải của Erle. Ảnh số 182. Cô ấy rồi bước chân phải qua chân phải của Erle và bước chân trái lên phía trước trong bước đổi, đỡ lên bằng lòng bàn tay trái để tiếp quản từ cánh tay phải. Giờ tấn công vào ngực Erle bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 183.

Ảnh số 182, ảnh gốc trang 47
Ảnh số 182 — ảnh gốc tr. 47.
Ảnh số 183, ảnh gốc trang 47
Ảnh số 183 — ảnh gốc tr. 47.

Chống Bằng Trái & Đấm Bằng Phải (SUPPORT WITH LEFT AND PUNCH WITH RIGHT)

Trước khi Erle bị đánh, anh đỡ lòng bàn tay phải của Jeni từ dưới bằng lòng bàn tay trái, rồi ra trái và ngồi lùi. Nắm đấm phải của Erle vẽ vòng xuống rồi lên và đánh xuống vào mặt Jeni bằng nắm đấm chày. Ảnh số 184. Erle quay mặt Nam.

Ảnh số 184, ảnh gốc trang 47
Ảnh số 184 — ảnh gốc tr. 47.

Hạc Xoè Cánh & Đá Trái (CRANE SPREADS WINGS AND LEFT KICK)

Jeni bước chân phải sang phải và đỡ cánh tay trái của Erle vòng lên. Cùng lúc đỡ nắm đấm phải của Erle xuống bằng lòng bàn tay trái và đá vào đầu gối phải của anh bằng gót chân trái. Ảnh số 185. Jeni quay mặt Bắc.

Ảnh số 185, ảnh gốc trang 48
Ảnh số 185 — ảnh gốc tr. 48.

Rắn Bò Xuống & Tễ Vào Bụng (SNAKE CREEPS DOWN AND CHEE TO THE STOMACH)

Để né cú đá, Erle ngồi xổm và đỡ cú đá trái của cô bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 186. Rồi anh bước chân trái lên phía trước và tấn công bụng Jeni bằng tễ (chee). Ảnh số 187. Erle quay mặt Nam.

Ảnh số 186, ảnh gốc trang 48
Ảnh số 186 — ảnh gốc tr. 48.
Ảnh số 187, ảnh gốc trang 48
Ảnh số 187 — ảnh gốc tr. 48.

Rút Lùi & Đánh Cánh Tay Trái (RETREAT AND STRIKE LEFT ARM)

Jeni giờ nắm cổ tay trái của Erle bằng lòng bàn tay trái, bước lùi về hướng Nam bằng chân trái và tấn công cùi chỏ trái của Erle bằng nắm đấm chày phải. Ảnh số 188.

Ảnh số 188, ảnh gốc trang 48
Ảnh số 188 — ảnh gốc tr. 48.

Xoay Thân & Lũ (TURN BODY AND LU — PULL BACK)

Để không bị bẻ gãy tay, Erle đỡ cú chày của Jeni bằng cách đặt lòng bàn tay phải giữa cú chày và cánh tay trái, đưa cả hai chân lên ngang nhau. Ảnh số 189. Giờ Erle bước lùi chân trái và thực hiện kéo xuống lên cổ tay trái của Jeni. Ảnh số 190.

Ảnh số 189, ảnh gốc trang 48
Ảnh số 189 — ảnh gốc tr. 48.
Ảnh số 190, ảnh gốc trang 49
Ảnh số 190 — ảnh gốc tr. 49.

Song Phong Qua Nhĩ (DOUBLE WIND GOES THROUGH EARS)

Khi cánh tay trái của Jeni bị kéo tới hướng Bắc, cô bước chân trái lên phía trước và đánh dọc theo cánh tay trái của chính mình để phá thế nắm của Erle. Ảnh số 191. Cô ấy rồi bước tiếp chân phải lên phía trước và tấn công cả hai thái dương Erle (GB 3) bằng cú đấm phượng hoàng kép. Ảnh số 192.

Ảnh số 191, ảnh gốc trang 49
Ảnh số 191 — ảnh gốc tr. 49.
Ảnh số 192, ảnh gốc trang 49
Ảnh số 192 — ảnh gốc tr. 49.

Tiến & Ép Bằng Hai Tay (ADVANCE AND PRESS WITH BOTH HANDS)

Khi Jeni bước chân phải lên phía trước, Erle thực hiện bước trượt lùi bằng chân trái và đặt cả hai lòng bàn tay lên trên cả hai lòng bàn tay của cô. Ảnh số 193. Erle rồi đẩy cánh tay Jeni xuống và vào bụng cô khi đẩy cô lùi lại. Erle quay mặt Nam. Ảnh số 194.

Ảnh số 193, ảnh gốc trang 49
Ảnh số 193 — ảnh gốc tr. 49.
Ảnh số 194, ảnh gốc trang 49
Ảnh số 194 — ảnh gốc tr. 49.

Rút Lùi & Đấm C.V.14 (RETREAT AND PUNCH TO C.V. 14)

Jeni lùi người khi cánh tay trái nắm và đỡ cánh tay phải của Erle vòng lên. Jeni thực sự nhảy lùi khi làm vậy. Nắm đấm phải của Jeni tấn công thượng oa (solar plexus) của Erle. Ảnh số 195.

Ảnh số 195, ảnh gốc trang 50
Ảnh số 195 — ảnh gốc tr. 50.

Đẩy Đơn Trên Cánh Tay Phải (SINGLE PUSH ON RIGHT ARM)

Erle lùi người và xoay sang phải, lòng bàn tay phải đẩy nắm đấm phải của Jeni sang phải khi anh thực hiện bước đổi. Rồi anh tấn công vai phải của Jeni bằng lòng bàn tay trái. Ảnh số 196.

Ảnh số 196, ảnh gốc trang 50
Ảnh số 196 — ảnh gốc tr. 50.

Mở Ra & Bẻ Gãy Tay Phải (OPEN UP AND BREAK RIGHT ARM)

Để né, Jeni ngồi lùi và đỡ cánh tay trái của anh ra ngoài từ dưới bằng cánh tay phải. Cùng lúc cô nắm cổ tay phải của Erle bằng lòng bàn tay trái. Khi Jeni chuyển lên chân phải, cô khóa cánh tay phải của Erle như trong ảnh số 197. Jeni quay mặt Bắc, Erle quay mặt Nam.

Ảnh số 197, ảnh gốc trang 50
Ảnh số 197 — ảnh gốc tr. 50.

Đổi Bước & Đẩy (CHANGING STEP AND PUSH)

Erle giờ đẩy vào vai phải của Jeni bằng lòng bàn tay trái, cho phép anh kéo lòng bàn tay phải về. Cùng lúc anh thực hiện bước đổi rồi tấn công Jeni bằng đẩy. Ảnh số 198.

Ảnh số 198, ảnh gốc trang 50
Ảnh số 198 — ảnh gốc tr. 50.

Tấn Công Bằng Lòng Bàn Tay (ATTACK WITH PALM)

Jeni nâng cả hai lòng bàn tay lên mặt trong cả hai cánh tay của Erle và ngồi lùi. Điều này đỡ được đòn đẩy. Khi Jeni ngồi tới lại, cô tấn công đầu Erle bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 199.

Ảnh số 199, ảnh gốc trang 51
Ảnh số 199 — ảnh gốc tr. 51.

Lánh & Đẩy (EVASION AND PUSH)

Erle hạ thân để lánh đòn tấn công của Jeni và nâng cả hai tay vòng lên theo chiều kim đồng hồ để tiếp xúc cẳng tay phải của cô bằng cẳng tay phải của anh. Erle rồi dùng đẩy về phía ngực Jeni, xem ảnh số 200.

Ảnh số 200, ảnh gốc trang 51
Ảnh số 200 — ảnh gốc tr. 51.

Tấn Công Bằng Cùi Chỏ (ATTACK WITH ELBOW)

Jeni ngồi lùi và đỡ ra ngoài như trước, dưới các cánh tay Erle. Cô ấy giờ tiến lên và tấn công ngực anh bằng cùi chỏ. Ảnh số 201. Jeni quay mặt Bắc, Erle quay mặt Nam.

Ảnh số 201, ảnh gốc trang 51
Ảnh số 201 — ảnh gốc tr. 51.

Tiến & Lật Ngửa (ADVANCE AND BEND BACKWARDS)

Erle ngồi lùi và đỡ cùi chỏ của Jeni bằng lòng bàn tay trái khi anh nhấc chân phải ra sau chân phải của cô. Anh xoay thân sang trái và đẩy cô ngã. Ảnh số 202.

Ảnh số 202, ảnh gốc trang 51
Ảnh số 202 — ảnh gốc tr. 51.

Đổi Thế & Đánh Cánh Tay Phải (CHANGE STANCE AND STRIKE RIGHT ARM)

Jeni nâng cánh tay phải vòng lên để dịch chuyển cánh tay phải của Erle khi cô bước lùi bằng chân phải và nắm cổ tay phải anh. Jeni giờ giáng mạnh xuống khuỷu tay phải của Erle bằng nắm đấm chày. Ảnh số 203. Jeni quay mặt Tây-Bắc.

Ảnh số 203, ảnh gốc trang 52
Ảnh số 203 — ảnh gốc tr. 52.

Tấn Công Hổ Bên Phải (ATTACK TIGER ON THE RIGHT)

Erle đặt lòng bàn tay trái giữa nắm đấm của Jeni và cùi chỏ phải của chính mình, và nắm lòng bàn tay ấy. Cùng lúc nhấc chân phải và đặt nó ra ngoài chân trái của Jeni, tấn công thái dương trái cô bằng nắm đấm phượng hoàng về hướng Đông-Nam. Ảnh số 204.

Ảnh số 204, ảnh gốc trang 52
Ảnh số 204 — ảnh gốc tr. 52.

Kéo Lùi Sang Trái (PULL BACK TO THE LEFT)

Để né cú đấm, Jeni nắm cổ tay trái bằng lòng bàn tay trái; bước chân phải lên hướng Đông-Bắc rồi chân trái lên hướng Đông-Nam và áp dụng kéo xuống như trong ảnh số 205 (về Đông-Nam).

Ảnh số 205, ảnh gốc trang 52
Ảnh số 205 — ảnh gốc tr. 52.

Bước Sang Trái & Tễ (STEP TO THE LEFT AND CHEE — SQUEEZE)

Erle giờ bước chéo về hướng Nam và dùng tễ (chee) vào ngực Jeni. Erle quay mặt Đông. Ảnh số 206. Lưu ý: hầu hết mọi người gọi tễ (chee) là "ép" (press) nhưng đó là dịch sai.

Ảnh số 206, ảnh gốc trang 52
Ảnh số 206 — ảnh gốc tr. 52.

Tán Thủ Chiến Đấu — Phần II

Phần cuối của sách tiếp nối chuỗi chiến đấu hai người từ ảnh 207 đến 255, kết thúc bằng lời bạt của Erle về ý nghĩa vượt ra ngoài chiến đấu thuần túy của Thái Cực Quyền.

Trở Lại Tễ (RETURN CHEE)

Jeni dịch chân trái sang chân phải, hóa giải đòn tễ (chee) của Erle sang trái cô. Rồi dùng tễ (chee) lên vai trái của anh, hướng Tây-Nam. Ảnh số 207.

Ảnh số 207, ảnh gốc trang 53
Ảnh số 207 — ảnh gốc tr. 53.

Đổi Bước & Đòn Vai (CHANGING STEP AND SHOULDER STROKE)

Erle nâng cả hai lòng bàn tay lên dưới cánh tay Jeni và xòe chúng ra rồi xuống hai bên. Thực hiện bước đổi để đưa chân phải lên trước, đánh ngực Jeni bằng vai phải. Ảnh số 208.

Ảnh số 208, ảnh gốc trang 53
Ảnh số 208 — ảnh gốc tr. 53.

Đổi Bước. Đánh Bằng Vai Trái (CHANGING STEP. STRIKE WITH LEFT SHOULDER)

Lưu ý: ảnh cho thế này đã đổi hướng để minh họa kỹ thuật. Jeni thực hiện bước đổi để đặt chân trái lên trước. Khi làm vậy, cô nắm cổ tay phải của Erle bằng lòng bàn tay phải và kéo nó sang phải cô khi đánh nách phải anh bằng vai trái. Ảnh số 209.

Ảnh số 209, ảnh gốc trang 53
Ảnh số 209 — ảnh gốc tr. 53.

Đòn Cùi Chỏ (ELBOW STROKE)

Erle nắm cổ tay trái của Jeni bằng lòng bàn tay trái và nhấc chân phải, đặt nó xuống bên ngoài chân trái của cô khi anh đánh vào bắp tay trái cô bằng cùi chỏ phải. Ảnh số 210.

Ảnh số 210, ảnh gốc trang 53
Ảnh số 210 — ảnh gốc tr. 53.

Kim Kê Độc Lập (GOLDEN ROOSTER STANDS ON ONE LEG)

Để né cùi chỏ của Erle, Jeni nâng cả hai tay vòng lên dưới cả hai tay anh và xòe chúng ra. Cô ấy cũng bước lên bằng chân phải và dùng đầu gối trái tấn công hạ bộ Erle. Ảnh số 211. Jeni quay mặt Tây-Nam.

Ảnh số 211, ảnh gốc trang 54
Ảnh số 211 — ảnh gốc tr. 54.

Rút Lùi & Kéo Xuống Phải (RETREAT AND PULL DOWN RIGHT)

Erle bước lùi chân phải về hướng Tây-Nam khi anh nắm cả hai cổ tay Jeni và kéo chúng xuống để né đầu gối. Ảnh số 212.

Ảnh số 212, ảnh gốc trang 54
Ảnh số 212 — ảnh gốc tr. 54.

Tách Đôi, Tiến Lên & Đá (DOUBLE SEPARATION ADVANCE AND KICK)

Jeni bước chân trái lên phía trước khi bị kéo xuống và nhanh chóng bước lên ngang rồi đá vào ống chân Erle bằng gót chân trái. Về hướng Tây-Nam. Ảnh số 213.

Ảnh số 213, ảnh gốc trang 54
Ảnh số 213 — ảnh gốc tr. 54.

Rút Lùi & Kéo Xuống Trái (RETREAT AND FULL DOWN TO THE LEFT)

Erle nắm cả hai lòng bàn tay Jeni như trước và bước lùi chân trái về Tây-Nam để kéo cô xuống lần nữa. Jeni bước chân trái lên phía trước. Ảnh số 214.

Ảnh số 214, ảnh gốc trang 54
Ảnh số 214 — ảnh gốc tr. 54.

Đòn Vai Trái (LEFT SHOULDER STROKE)

Erle nắm cổ tay phải của Jeni và bước chân trái lên phía trước về hướng Đông-Bắc. Anh tấn công nách phải của Jeni bằng đòn vai. Ảnh số 215.

Ảnh số 215, ảnh gốc trang 55
Ảnh số 215 — ảnh gốc tr. 55.

Rút Lùi & Chày Tay Trái (RETREAT AND HAMMER LEFT ARM)

Jeni nắm cổ tay trái của Erle bằng lòng bàn tay trái và khi bước lùi chân trái về Đông-Bắc, giáng nắm đấm chày phải xuống cùi chỏ trái của Erle. Ảnh số 216.

Ảnh số 216, ảnh gốc trang 55
Ảnh số 216 — ảnh gốc tr. 55.

Đá Mũi Chân Phải (KICK WITH RIGHT TOE)

Trước khi cú chày của Jeni chạm, Erle xoay các ngón chân trái 45 độ về Bắc và đỡ nắm đấm phải của cô bằng lòng bàn tay phải, rồi nắm lấy nó. Erle nâng cánh tay phải của Jeni lên và đá vào nách phải cô bằng các ngón chân phải. Ảnh số 217.

Ảnh số 217, ảnh gốc trang 55
Ảnh số 217 — ảnh gốc tr. 55.

Tách Đôi & Đỡ Đá Bằng Phải (DOUBLE SEPARATION AND BLOCK KICK RIGHT)

Jeni đưa lòng bàn tay trái xuống dưới cổ tay phải của chính mình và nắm cổ tay phải của Erle. Khi lòng bàn tay phải được tự do, cô vỗ xuống sang phải để đỡ cú đá. Ảnh số 218.

Ảnh số 218, ảnh gốc trang 55
Ảnh số 218 — ảnh gốc tr. 55.

Xoay Quanh & Đá Trăng Khuyên Trái (SPIN AROUND AND LEFT CRESCENT KICK)

Đà từ cú đẩy tay phải của Jeni khiến Erle xoay hẳn người, đặt chân phải xuống phía sau. Khi làm vậy, lòng bàn tay trái nắm cổ tay trái của cô. Erle tiếp tục đà xoay và thực hiện cú đá trăng khuyên trái vào bên trái cô. Ảnh số 219. Cú đá đầu về Đông-Bắc và trăng khuyên về Đông-Nam.

Ảnh số 219, ảnh gốc trang 56
Ảnh số 219 — ảnh gốc tr. 56.

Đổi Bước. Tách Đôi & Đá Trái (CHANGING STEP. DOUBLE SEPARATION AND KICK LEFT)

Jeni thực hiện bước đổi, chân phải lùi và chân trái lên trước về hướng Tây. Khi làm vậy, lòng bàn tay phải vòng lên dưới lòng bàn tay trái để nắm cổ tay trái của Erle. Cổ tay trái được tự do và cô vỗ nó xuống bên trái để đỡ cú đá trăng khuyên của Erle. Ảnh số 220.

Ảnh số 220, ảnh gốc trang 56
Ảnh số 220 — ảnh gốc tr. 56.

Đòn Vai Phải (RIGHT SHOULDER STROKE)

Erle hạ chân đá trái xuống ngang chân phải và nắm cổ tay phải của Jeni vòng lên bên trái anh. Bước chân trái lên phía trước về Đông-Bắc và kéo bàn tay phải của Jeni xuống bên trái anh khi đánh ngực cô bằng vai phải. Ảnh số 221.

Ảnh số 221, ảnh gốc trang 56
Ảnh số 221 — ảnh gốc tr. 56.

Đòn Vai Phải Đổi Bước (RIGHT SHOULDER STROKE CHANGING STEP)

Jeni giải phóng bàn tay phải và dịch hơi sang trái để lánh đòn vai. Cô ấy nắm cổ tay phải của Erle và ép nó vào thân anh khi thực hiện bước đổi. Chân trái lùi, chân phải lên trước, đến bên trái bàn chân phải của Erle và đánh nách anh bằng vai. Ảnh số 222.

Ảnh số 222, ảnh gốc trang 57
Ảnh số 222 — ảnh gốc tr. 57.

Tiến & Chụp Đuôi Chim Trái (ADVANCE AND SEIZE BIRDS TAIL LEFT)

Erle ngồi lùi để hóa giải đòn vai của Jeni và nắm cổ tay phải cô bằng tay phải, đồng thời thực hiện bước đổi. Chân phải lùi và chân trái ra sau chân phải của Jeni, đánh chéo lên dưới cánh tay phải cô. Đẩy cô ngã qua chân anh. Ảnh số 223.

Ảnh số 223, ảnh gốc trang 57
Ảnh số 223 — ảnh gốc tr. 57.

Tấn Công Tay Bên Phải (ATTACK ARM ON RIGHT)

Để không bị đẩy ngã, Jeni đỡ cánh tay trái của Erle bằng lòng bàn tay trái và nắm cổ tay phải anh bằng tay phải. Cô ấy bước chân phải vòng ra sau Erle để quay mặt vào lưng anh. Đầu tiên bước chân trái rồi chân phải để đánh cánh tay phải anh bằng lòng bàn tay trái. Jeni nay quay mặt Đông-Bắc. Ảnh số 224. Lưu ý: các ảnh giữ đúng hướng như trong sách.

Ảnh số 224, ảnh gốc trang 57
Ảnh số 224 — ảnh gốc tr. 57.

Tiến & Chụp Đuôi Chim Phải (ADVANCE AND SEIZE BIRDS TAIL RIGHT)

Erle xoay nhanh về Tây-Nam, tức là xoay trên gót chân khi tay trái bắt lòng bàn tay trái của Jeni từ dưới trước khi nó đánh. Anh kéo lòng bàn tay trái của cô cắt ngang thân, bước chân trái ra sau chân trái của cô và đánh chéo lên dưới cánh tay trái cô bằng cánh tay phải. Ảnh số 225.

Ảnh số 225, ảnh gốc trang 57
Ảnh số 225 — ảnh gốc tr. 57.

Hướng ảnh. Một số ảnh trong phần này được chụp theo hướng đảo để thấy rõ kỹ thuật (như thế vai trái). Luôn đối chiếu với chữ giải thích để biết hướng di chuyển thật của mỗi người.

Tấn Công Tay Bên Trái (ATTACK ARM ON LEFT)

Đây là thế hoàn toàn ngược lại với ảnh 224. Jeni đỡ cánh tay phải của Erle bằng cánh tay phải và nhảy vòng ra sau Erle. Nắm cổ tay trái anh bằng tay trái và tấn công vai trái anh bằng lòng bàn tay phải. Jeni quay mặt Tây-Nam. Ảnh số 226.

Ảnh số 226, ảnh gốc trang 58
Ảnh số 226 — ảnh gốc tr. 58.

Đỡ Ra Sau & Đấm Thân (BLOCK TO REAR AND PUNCH TO BODY)

Erle nhanh chóng xoay ra sau (Đông-Bắc) và đỡ lòng bàn tay phải của Jeni bằng lòng bàn tay trái. Ảnh số 227. Bước chân phải lên phía trước và tấn công thân Jeni bằng một cú đấm. Ảnh số 228.

Ảnh số 227, ảnh gốc trang 58
Ảnh số 227 — ảnh gốc tr. 58.
Ảnh số 228, ảnh gốc trang 58
Ảnh số 228 — ảnh gốc tr. 58.

Tấn Công Thân Từ Bên (ATTACK BODY FROM THE SIDE)

Jeni đỡ nắm đấm phải của Erle bằng cánh tay trái vào trong khi xoay các ngón chân phải 45 độ sang phải. Bước chân trái lên phía trước về Tây-Nam và vẽ một vòng kim đồng hồ bằng nắm đấm phải, tấn công bụng dưới hoặc hạ bộ của Erle. Ảnh số 229.

Ảnh số 229, ảnh gốc trang 58
Ảnh số 229 — ảnh gốc tr. 58.
Ảnh số 230, ảnh gốc trang 58
Ảnh số 230 — ảnh gốc tr. 58.

Tiến Đánh & Đá (ADVANCE STRIKE AND KICK)

Erle đỡ cú đấm của Jeni từ trên và cắt sang phải anh bằng lòng bàn tay phải. Anh tấn công mặt cô bằng lòng bàn tay trái và đồng thời ống chân cô bằng gót chân trái về hướng Đông-Nam. Ảnh số 230.

Ảnh số 231, ảnh gốc trang 59
Ảnh số 231 — ảnh gốc tr. 59.

Hạc Trắng Xoè Cánh (STORK SPREADS WINGS)

Jeni xòe lòng bàn tay phải lên, đỡ lòng bàn tay trái của Erle bằng cánh tay phải và giữ nắm đấm phải anh xuống bằng tay trái. Cô ấy đá vào mắt cá đang tấn công của Erle bằng chân phải. Quay mặt Tây-Bắc. Ảnh số 231.

Ảnh số 233, ảnh gốc trang 59
Ảnh số 233 — ảnh gốc tr. 59.

Đá Sen Vào Nách Phải (LOTUS KICK TO RIGHT AXILA)

Erle đặt chân phải xuống hướng Nam và nắm cánh tay phải của Jeni bằng lòng bàn tay phải gần cổ tay, lòng bàn tay trái gần khuỷu. Khi kéo xuống bên phải, anh đá vào lưng Jeni bằng cạnh bàn chân phải. Ảnh số 232.

Ảnh số 232, ảnh gốc trang 59
Ảnh số 232 — ảnh gốc tr. 59.

Tà Phi Trái (SLANT FLYING TO THE LEFT)

Jeni dịch chân phải sát chân trái và bước chân trái sang hướng Tây khi nắm cổ tay phải của Erle. Cô ấy vung chân phải vòng hẳn sang Tây-Nam để né cú đá. Jeni lăn onto chân trái và tấn công nách phải Erle bằng cánh tay trái về Đông-Bắc. Ảnh số 233.

Ảnh số 234, ảnh gốc trang 60
Ảnh số 234 — ảnh gốc tr. 60.

Tay Xảo Trượt Đánh Hạ Bộ (ARTFUL SNAKEHAND STRIKES TO GROIN)

Erle đỡ cánh tay trái của Jeni bằng lòng bàn tay trái và đặt chân đá phải cạnh chân trái. Anh nhanh chóng bước chân trái lên phía trước về Tây-Nam và giật mạnh cổ tay phải cô lên bằng tay phải, tấn công hạ bộ cô bằng lòng bàn tay trái. Ảnh số 234.

Ảnh số 235, ảnh gốc trang 60
Ảnh số 235 — ảnh gốc tr. 60.

Tà Phi Phải (SLANT FLYING RIGHT)

Jeni nắm cổ tay tấn công của Erle bằng tay trái và kéo nó sang trái cô. Khi làm vậy, cô thực hiện bước đổi đưa chân phải ra trước (Đông-Bắc). Cô kéo cánh tay trái Erle sang trái và đánh chéo lên dưới cánh tay trái, cắt ngang ngực anh bằng cánh tay phải. Ảnh số 235.

Ảnh số 236, ảnh gốc trang 60
Ảnh số 236 — ảnh gốc tr. 60.

Ba Cú Đấm (TRIPLE PUNCH)

Erle đỡ cánh tay phải của Jeni bằng lòng bàn tay phải trong một đòn chém lưỡi dao (knife-edge). Khi làm vậy, nhấc chân trái và đặt về phía trước, bên ngoài chân phải. Khi làm vậy, tấn công cánh tay phải Jeni lần nữa bằng lòng bàn tay trái lưỡi dao khi kéo nắm đấm phải về hông phải. Ảnh số 236. Anh giờ thực hiện cú đấm thứ ba vào tim Jeni. Ảnh số 237.

Ảnh số 237, ảnh gốc trang 60
Ảnh số 237 — ảnh gốc tr. 60.
Ảnh số 238, ảnh gốc trang 61
Ảnh số 238 — ảnh gốc tr. 61.

Đấm Lưng Tay Phải (RIGHT BACK FIST)

Jeni đỡ nắm đấm phải của Erle bằng lòng bàn tay trái từ dưới rồi ra ngoài khi cô ngồi lùi về chân trái. Cô ấy đưa nắm đấm phải vòng vào trong theo hình tròn và khi dồn trọng lượng lên chân phải, tấn công mặt Erle bằng đấm lưng tay phải. Ảnh số 238.

Ảnh số 239, ảnh gốc trang 61
Ảnh số 239 — ảnh gốc tr. 61.

Rút Bước Đẩy Khỉ Phải (STEP BACK AND REPULSE MONKEY RIGHT)

Erle bước lùi chân trái về Đông-Bắc và đỡ nắm đấm phải của Jeni vào bên phải và xuống bằng lòng bàn tay trái hướng lên. Cùng lúc tấn công ngực Jeni bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 239.

Ảnh số 240, ảnh gốc trang 61
Ảnh số 240 — ảnh gốc tr. 61.

Tiến & Quạt Tấn Công Trái (ADVANCE AND FAN ATTACK ON THE LEFT)

Jeni nhanh chóng đỡ lòng bàn tay phải của Erle bằng lòng bàn tay trái từ bên ngoài. Lòng bàn tay phải cô từ bên phải vòng qua trên, quấn qua mu cổ tay Erle. Ảnh số 240. Jeni kéo lòng bàn tay phải của Erle sang phải cô và bước chân trái lên phía trước về Đông-Bắc, tấn công cổ Erle bằng chưởng hổ mang (cobra palm). Ảnh số 241.

Ảnh số 241, ảnh gốc trang 61
Ảnh số 241 — ảnh gốc tr. 61.
Ảnh số 242, ảnh gốc trang 62
Ảnh số 242 — ảnh gốc tr. 62.

Rút Bước Đẩy Khỉ Trái (STEP BACK AND REPULSE MONKEY LEFT)

Để né đòn tấn công của Jeni, Erle đỡ bằng lòng bàn tay phải từ bên trong và bước lùi chân phải khi tấn công ngực Jeni bằng lòng bàn tay trái. Ảnh số 242.

Ảnh số 243, ảnh gốc trang 62
Ảnh số 243 — ảnh gốc tr. 62.

Tiến & Quạt Tấn Công Phải (ADVANCE AND FAN ATTACK ON THE RIGHT)

Jeni làm ngược lại với ảnh 241. Đầu tiên đỡ lòng bàn tay trái của Erle bằng lòng bàn tay phải hướng vào trái cô. Rồi lòng bàn tay trái cắt ngang qua trên và kéo lòng bàn tay trái của Erle sang trái cô. Cô giờ bước chân phải lên phía trước về Đông-Bắc và tấn công bằng chưởng hổ mang. Ảnh số 243.

Ảnh số 244, ảnh gốc trang 62
Ảnh số 244 — ảnh gốc tr. 62.

Rút Bước Đẩy Khỉ Phải (Lặp Lại) (STEP BACK AND REPULSE MONKEY RIGHT)

Erle lặp lại y hệt như trong ảnh 239. Chỉ khác là anh đỡ lòng bàn tay của Jeni từ bên trong và xuống. Ảnh số 244.

Ảnh số 245, ảnh gốc trang 62
Ảnh số 245 — ảnh gốc tr. 62.

Bước Tới Thất Tinh (STEP FORWARD TO FORM SEVEN STARS)

Jeni đỡ lòng bàn tay phải của Erle vòng lên bằng cách bắt chéo cả hai nắm đấm trước mặt và nâng lên khi cô đá đầu gối phải của anh bằng gót chân phải. Ảnh số 245.

Ảnh số 246, ảnh gốc trang 63
Ảnh số 246 — ảnh gốc tr. 63.

Kim Châm Đáy Biển (GOLDEN NEEDLE AT SEA BOTTOM)

Để né bị đá, Erle nắm cổ tay phải của Jeni bằng lòng bàn tay phải và bước lùi chân phải khi kéo xuống. Lòng bàn tay trái của Erle đặt trên lòng bàn tay phải để hỗ trợ. Jeni bước chân phải lên phía trước. Ảnh số 246.

Ảnh số 247, ảnh gốc trang 63
Ảnh số 247 — ảnh gốc tr. 63.

Qua Bối (FAN THROUGH THE BACK)

Jeni xoay lòng bàn tay phải lại và nắm cổ tay phải của Erle khi bước chân trái lên phía trước về Đông-Bắc. Cô nâng cánh tay phải của Erle qua đầu và chọc vào nách phải anh. Ảnh số 247.

Ảnh số 249, ảnh gốc trang 63
Ảnh số 249 — ảnh gốc tr. 63.

Gảy Đàn (HOLDING BANJO — PLAYING THE LUTE)

Trước khi Erle bị chọc, anh dịch chân phải sang trái và hai chân nay nằm trên một đường Đông-Tây. Cùng lúc nắm cổ tay phải của Jeni bằng tay phải và kéo xuống, trong khi tay trái nâng khuỷu tay phải cô lên. Ảnh số 248.

Ảnh số 248, ảnh gốc trang 63
Ảnh số 248 — ảnh gốc tr. 63.

Loan Cung Xạ Hổ (BENDING BOW TO SHOOT TIGER)

Jeni nắm cổ tay phải của Erle và kéo sang phải cô khi chuyển trọng lượng lên chân phải. Cô xoay cả hai hàng ngón chân sang phải và đấm vào ngực Erle bằng nắm đấm trái. Ảnh số 249. Nắm đấm trái đấm về Đông-Nam, hai chân trên đường chéo Đông-Bắc đến Tây-Nam.

Ảnh số 250, ảnh gốc trang 64
Ảnh số 250 — ảnh gốc tr. 64.

Đơn Biên (SINGLE WHIP)

Erle tạo một móc bằng lòng bàn tay trái và đưa nó qua bên phải để khóa vào nắm đấm trái của Jeni. Ảnh số 250. Kéo nắm đấm sang trái và khi bước chân phải lên phía trước về Tây-Bắc, tấn công nách Jeni bằng lòng bàn tay phải. Ảnh số 251.

Ảnh số 251, ảnh gốc trang 64
Ảnh số 251 — ảnh gốc tr. 64.
Ảnh số 252, ảnh gốc trang 64
Ảnh số 252 — ảnh gốc tr. 64.

Đỡ & Đấm Tim (BLOCK AND PUNCH TO HEART)

Trước khi lòng bàn tay phải của Erle đánh, Jeni đỡ từ trên xuống và ra trái bằng tay trái, nhấc chân phải khỏi đất và khi đặt lại cùng chỗ, đấm vào tim Erle bằng nắm đấm phải. Ảnh số 252.

Ảnh số 253, ảnh gốc trang 64
Ảnh số 253 — ảnh gốc tr. 64.

Khảo Miệng Ngựa (INSPECTION OF WILD HORSE'S MOUTH)

Erle đỡ nắm đấm phải của Jeni ra trái anh và dưới cánh tay trái bằng lòng bàn tay phải. Khi bước chân trái lên phía trước, anh trượt cánh tay trái ra ngoài qua cổ tay phải và tấn công cổ hoặc mắt Jeni bằng các ngón tay trái. Ảnh số 253.

Ảnh số 254, ảnh gốc trang 65
Ảnh số 254 — ảnh gốc tr. 65.

Hồi Thân Thừa Hổ (RETURNING TO THE MOUNTAIN RIDING THE TIGER)

Jeni nhảy lùi lên chân phải và xòe cả hai lòng bàn tay ngửa. Cô đá vào hạ bộ Erle bằng các ngón chân trái. Ảnh số 254.

Ảnh số 254, ảnh gốc trang 65
Ảnh số 254 — ảnh gốc tr. 65.

Kéo Xuống, Xoay Quanh & Kết Thúc (PULL DOWN. SPIN AROUND AND CONCLUSION)

Erle "lách" vào eo để né cú đá và nắm cả hai tay Jeni để kéo chúng xuống. Ảnh số 255. Erle tiếp tục kéo Jeni lướt qua anh về bên phải và buông ra. Cả hai người cùng xoay người để quay mặt đối diện, mỗi người ngược hướng với lúc bắt đầu, và cúi chào. Tán thủ (San-Sau) giờ có thể thực hiện ở các bên đối diện. Đây kết thúc các kỹ thuật tay không cổ điển của Thái Cực Quyền. Luyện tập và thêm luyện tập là người thầy duy nhất của bạn.

Ảnh số 255, ảnh gốc trang 65
Ảnh số 255 — ảnh gốc tr. 65.

Làm chủ bằng luyện tập. Tác giả nhấn mạnh: chỉ có luyện tập mới làm thầy. Khi các động tác thấm sâu vào tiềm thức, chúng sẽ xuất ra ngay khi bị tấn công — không cần suy nghĩ. Hãy luyện cho đến khi cả hai bên đều trôi chảy.

Lời Kết (IN CONCLUSION)

Mặc dù tôi đã nói về những chuyện như chọc mắt và đấm vào các điểm trọng yếu, phải nhớ rằng chúng ta chỉ học những kỹ thuật này để có thể vượt lên trên phần chiến đấu của môn võ thuật vĩ đại này. Một khi có thể bảo vệ gia đình và bản thân, chúng ta tự do vượt qua thể xác để bước vào ý niệm của tâm. Một khi đạt tới trình độ này, chúng ta mới thực sự có thể nói rằng mình hiểu Thái Cực Quyền. Chỉ người không sợ quay lưng bỏ cuộc khi không có mạng sống bị đe dọa, và không tham gia tranh đấu sức mạnh, mới thực sự hiểu võ thuật Thái Cực Quyền.

Tôi chúc bạn sự bình an và hạnh phúc từ bên trong, và hy vọng một ngày nào đó tất cả chúng ta tìm thấy người thầy từ trong chính mình. Xin hãy bước ra và tham gia nhóm chống hạt nhân địa phương ngay bây giờ. Erle Montaigue, ngày 28 tháng 5 năm 1984.